Gửi hạng mục (lợp mái, ốp tường, vách) và loại tấm, độ dày qua Zalo 0868.848.068. Phú Poly gửi lại phiếu thử đang có của đúng loại tấm, đúng độ dày; loại chưa có phiếu thì nói rõ là chưa có.

1. Sáu loại giấy hay gặp khi mua tấm lợp, tấm ốp
Người bán gửi một file PDF, đặt tên "chứng chỉ", "giấy hợp quy" hay "giấy kiểm định". Tên file không nói lên gì. Mở ra xem giấy đó thuộc loại nào trong bảng dưới.
| Giấy | Ai làm ra | Cho biết điều gì | Không cho biết điều gì |
|---|---|---|---|
| Giấy chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy | Tổ chức chứng nhận đánh giá; doanh nghiệp công bố | Sản phẩm phù hợp một quy chuẩn QCVN cụ thể, trong thời hạn ghi trên giấy | Chỉ tiêu nằm ngoài quy chuẩn đó |
| Công bố hợp chuẩn | Doanh nghiệp, dựa trên chứng nhận hoặc tự đánh giá | Sản phẩm phù hợp một tiêu chuẩn (TCVN, ISO...) doanh nghiệp tự chọn | Không phải giấy bắt buộc |
| Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) | Chính doanh nghiệp soạn và tự công bố | Doanh nghiệp tự đặt mức chất lượng cho hàng của mình | Không có bên thứ ba đánh giá; không phải hợp quy |
| Phiếu kết quả thử nghiệm | Phòng thử nghiệm | Số đo của mẫu gửi thử, theo phép thử ghi trên phiếu | Lô hàng khác, độ dày khác, phép thử khác |
| Chứng chỉ xuất xưởng | Nhà sản xuất, theo đơn hàng | Hàng do nhà máy đó làm, quy cách của lô | Không phải kết quả thử của phòng thử nghiệm |
| ISO 9001 | Tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý | Doanh nghiệp có hệ thống quản lý chất lượng | Không cấp cho từng lô, không nói chỉ tiêu cháy |
Một ví dụ Phú Poly gặp thật: file gửi kèm một lô tấm Alu đặt tên "chứng chỉ hợp quy", mở ra là bản công bố tiêu chuẩn cơ sở do chính doanh nghiệp làm tấm tự công bố năm 2021. Giấy đó không có tổ chức chứng nhận, không có chỉ số cháy nào. Nó không sai, chỉ là đặt nhầm tên. Khi soát hồ sơ, đọc tiêu đề và người ký trên giấy, không đọc tên file.
2. Tấm nào phải công bố hợp quy: Thông tư 41/2026/TT-BXD
Từ ngày 01/07/2026, Thông tư 41/2026/TT-BXD về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có hiệu lực. Thông tư chia vật liệu xây dựng làm 3 nhóm rủi ro (Điều 3):
- Nhóm rủi ro cao (Phụ lục II): amiăng trắng, xỉ hạt, tro bay, tro xỉ, xỉ thép, thạch cao phốt pho, tấm thạch cao, kính xây dựng.
- Nhóm rủi ro trung bình (Phụ lục III): xi măng, sơn tường dạng nhũ tương, ống và phụ tùng cấp thoát nước có áp, ván gỗ nhân tạo, đá ốp lát, gạch gốm ốp lát, bê tông khí chưng áp, tấm tường, tấm sóng amiăng xi măng, ngói lợp, thiết bị vệ sinh.
- Nhóm rủi ro thấp: vật liệu không có trong Phụ lục II, III.
Chỉ nhóm rủi ro cao và trung bình phải công bố hợp quy (Điều 5 khoản 3, Điều 12). Nhóm rủi ro thấp phải áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụng và ghi nhãn; công bố hợp chuẩn là tự nguyện (Điều 5 khoản 2). Tên sản phẩm ở Phụ lục II, III thay cho danh mục Bảng 1 của QCVN 16:2023/BXD (Điều 18).
Với hàng Phú Poly bán:
- Tấm poly, mica, tấm PP, tấm HDPE: Phụ lục I mục 4.2.2 ghi "tấm nhựa (acrylic, polycarbonat, PP, PE, HDPE và các loại khác)" là vật liệu xây dựng Bộ Xây dựng quản lý. Mục này không có trong Phụ lục II, III, nên các tấm này thuộc nhóm rủi ro thấp, không bắt buộc công bố hợp quy.
- Tấm Alu, tấm phíp: không có tên trong Phụ lục II, III.
Vì vậy, khi nhà thầu hỏi "tấm poly có giấy hợp quy không", câu trả lời đúng là: tấm nhựa không thuộc danh mục phải công bố hợp quy. Giấy chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD cấp trước ngày 01/07/2026 mà còn hạn thì vẫn được dùng đến hết hạn ghi trên giấy (Điều 17).
Hỏi giấy đó theo quy chuẩn QCVN nào, tổ chức nào chứng nhận, số giấy và thời hạn. Thiếu một trong bốn thứ đó thì đó không phải giấy chứng nhận hợp quy.
3. QCVN 06:2022/BXD xếp vật liệu theo cháy thế nào
Hợp quy là chuyện chất lượng hàng hóa. Chuyện cháy của công trình nằm ở quy chuẩn khác: QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình (hiệu lực 16/01/2023), cùng Sửa đổi 1:2023 (Thông tư 09/2023/TT-BXD, hiệu lực 01/12/2023). Mục 2.1 của QCVN 06 xếp vật liệu xây dựng theo 5 đặc tính:
| Đặc tính | Các nhóm | Phép thử QCVN 06 dẫn chiếu (Phụ lục B) |
|---|---|---|
| Tính cháy | Không cháy; cháy yếu Ch1, cháy vừa phải Ch2, cháy mạnh vừa Ch3, cháy mạnh Ch4 | TCVN 12695 (ISO 1182) cho vật liệu không cháy |
| Tính bắt cháy | Khó bắt cháy BC1, bắt cháy vừa phải BC2, dễ bắt cháy BC3 | ISO 5657 |
| Lan truyền lửa trên bề mặt | LT1 (không lan truyền) đến LT4 (lan truyền mạnh); chỉ xét cho lớp bề mặt mái và sàn | ISO 5658-2 hoặc ISO 9239 |
| Khả năng sinh khói | SK1 thấp, SK2 vừa phải, SK3 cao | ISO 5660-2 |
| Độc tính sản phẩm cháy | ĐT1 thấp đến ĐT4 đặc biệt cao | ISO 13344 |
Gộp các nhóm trên ra cấp nguy hiểm cháy của vật liệu, từ CV0 đến CV5. Vật liệu cần nhóm nào tùy công dụng (Bảng B.7):
- Vật liệu lợp mái: nhóm tính cháy, lan truyền lửa, bắt cháy.
- Vật liệu hoàn thiện tường, trần: nhóm tính cháy, bắt cháy, sinh khói, độc tính.
- Vật liệu phủ sàn: nhóm lan truyền lửa, bắt cháy, sinh khói, độc tính.
Sửa đổi 1:2023 thêm mấy điểm đụng tới tấm nhựa:
- Tấm ốp bằng nhựa cố định trên mặt tường, trần được tính là vật liệu hoàn thiện, trang trí (điểm 1.4.68a).
- Không quy định giới hạn chịu lửa của tấm lợp làm từ vật liệu không cháy, hoặc cháy yếu Ch1 và lan truyền yếu LT2, trừ nhà F5 hạng A, B (Bảng 4, chú thích 2).
- Vật liệu ốp ở mặt ngoài cùng của tường hoặc trần không cần cấp nguy hiểm cháy khi tổng diện tích không quá 20% mặt tường, trần đó (với nhựa và vật liệu trùng hợp: không quá 10%) và các mảng ốp phân bố rời rạc (điểm 3.5.10).
- Gian phòng chung có chữa cháy tự động thì không yêu cầu cấp nguy hiểm cháy của vật liệu, trừ một số phòng điều trị nội trú, dưỡng lão, chăm sóc người khuyết tật (điểm 3.5.10).
Công trình của bạn rơi vào trường hợp nào, cần nhóm nào cho hạng mục nào, là việc của đơn vị thiết kế PCCC và cơ quan thẩm duyệt, không phải của người bán tấm. Người bán chỉ đưa được phiếu thử đang có.
4. Vì sao phiếu UL94 không phải nhóm cháy QCVN 06
Phép thử UL94 dùng thanh nhựa nhỏ, hơ lửa rồi xem mẫu tắt lửa thế nào, có nhỏ giọt cháy không. Kết quả xếp HB, V-2, V-1, V-0. Đây là phép thử phổ biến cho nhựa làm vỏ thiết bị điện. QCVN 06 Phụ lục B không dẫn chiếu UL94, nên phiếu V-0 cho biết mẫu nhựa tắt lửa tốt, nhưng không cho ra nhóm Ch, BC hay LT.
Các giấy khác hay gặp cũng vậy:
- DIN 4102-1 cấp B1: cấp phản ứng với lửa theo tiêu chuẩn quốc gia Đức, không phải nhóm của QCVN 06, cũng không phải số phút chịu lửa.
- Glow-wire (IEC 60695-2-11): phép thử dây nóng cho thiết bị điện, không phải phép thử vật liệu xây dựng.
- ISO 11925-2: thử bắt lửa bằng ngọn lửa nhỏ. QCVN 06 dẫn ISO 5657 cho tính bắt cháy, nên phiếu ISO 11925-2 không tự cho ra nhóm BC.
- Lõi FR của tấm Alu: FR là chậm cháy, không phải không cháy. Muốn biết nhóm theo QCVN 06 thì phải có phiếu thử đúng loại lõi, đúng độ dày.
Đơn vị thiết kế PCCC có thể chấp nhận phiếu theo tiêu chuẩn tương đương hoặc theo tài liệu chuẩn khác (QCVN 06 điểm 3.5.10). Phiếu nào dùng được cho hồ sơ là họ quyết. Việc của người mua là gửi đủ phiếu, đúng loại tấm, đúng độ dày.
5. Phú Poly đang có giấy gì cho từng loại tấm
| Loại tấm | Hợp quy (Thông tư 41/2026) | Phiếu thử về cháy Phú Poly đang giữ | Giấy khác |
|---|---|---|---|
| Tấm poly đặc SolMart 10mm | Nhóm rủi ro thấp, không bắt buộc | Phiếu Viện Vật liệu xây dựng số 5046/VLXD-VLPM (01/10/2026): UL94 phương đứng, V-0 | Chứng chỉ xuất xưởng theo đơn; ISO 9001:2015 của Sơn Băng |
| Tấm poly đặc SolMart (phiếu không ghi độ dày) | Nhóm rủi ro thấp, không bắt buộc | Phiếu Quatest 3 số KT3-00833AHD4/3 (25/03/2024): thử bắt lửa ISO 11925-2, 3 mẫu không bắt lửa | Chứng chỉ xuất xưởng theo đơn |
| Tấm poly SolMart độ dày khác 10mm | Nhóm rủi ro thấp, không bắt buộc | Chưa có phiếu UL94 | Chứng chỉ xuất xưởng theo đơn |
| Tấm Alu lõi PE; lõi chậm cháy FR, lõi A2 đặt theo đơn | Không có tên trong Phụ lục II, III | Chưa có. Lõi FR, A2: hỏi phiếu của nhà máy theo từng đơn | Theo nhà sản xuất |
| Tấm phíp, bakelite | Không có tên trong Phụ lục II, III | Chưa có phiếu của Phú Poly | Bản vẽ ghi mã (FR4, G10): đòi tài liệu của đúng mã |
| Mica, tấm PP, tấm HDPE | Nhóm rủi ro thấp, không bắt buộc | Chưa có | Tem, giấy bìa của nhà sản xuất |
Tóm lại một câu: tấm poly đặc SolMart 10mm chống cháy cấp V-0 theo UL94, phiếu Viện Vật liệu xây dựng số 5046/VLXD-VLPM ngày 01/10/2026. Các độ dày khác và các loại tấm khác chưa có phiếu thử cháy, Phú Poly không ghi cấp cháy cho chúng. Không loại tấm nào ở bảng trên có nhóm Ch, BC, LT theo QCVN 06 do Phú Poly đứng tên.
Toàn văn hai phiếu thử, cách đọc từng chỉ tiêu và giới hạn phạm vi của phiếu: phiếu thử nghiệm tấm SolMart. So sánh tấm poly với tôn, kính, tấm sóng nhựa khi chọn vật liệu lợp: so sánh vật liệu lợp mái.
6. Công trình cần thẩm duyệt PCCC: hỏi người bán những gì
- Hạng mục và nhóm yêu cầu: tấm dùng để lợp mái, ốp tường ngoài, ốp trong nhà hay làm vách; bản vẽ PCCC yêu cầu nhóm nào cho hạng mục đó.
- Phiếu đúng hàng: phiếu thử ghi đúng loại tấm, đúng độ dày; phép thử nào, phòng thử nghiệm nào, số phiếu, ngày ký.
- Phạm vi của phiếu: phiếu thường ghi "kết quả chỉ có giá trị với mẫu gửi thử". Phiếu của tấm 10mm không dùng cho tấm 5mm.
- Giấy hợp quy: chỉ hỏi khi vật liệu có tên trong Phụ lục II, III Thông tư 41/2026/TT-BXD. Với tấm nhựa, hỏi chứng chỉ xuất xưởng và phiếu thử thay vì giấy hợp quy.
- Chứng chỉ xuất xưởng: theo đúng đơn hàng, để đối chiếu lô hàng giao tới công trình.
Gửi danh sách hạng mục qua Zalo 0868.848.068, Phú Poly trả lời từng dòng: loại tấm nào có phiếu gì, loại nào chưa có.
7. Tấm poly muốn công bố hợp chuẩn: đi đường nào
Tấm poly không phải công bố hợp quy, nhưng nhà sản xuất có thể tự nguyện công bố hợp chuẩn, để chủ đầu tư và người mua có thêm một giấy đối chiếu. Thủ tục hiện nay theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ (ký 09/04/2026, hiệu lực 25/05/2026, thay Thông tư 28/2012/TT-BKHCN). Đường đi gồm 4 bước:
- Chọn tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn quốc gia về tấm polycacbonat là TCVN 10103:2013 "Chất dẻo - Tấm polycacbonat - Kiểu loại, kích thước và đặc tính", xây dựng trên ISO 11963:2012. Nhà sản xuất tự chọn và ghi tiêu chuẩn áp dụng vào bản thông báo (Điều 9).
- Đánh giá sự phù hợp. Có hai cách: thuê tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được công nhận, hoặc tự đánh giá. Mẫu phải thử ở phòng thử nghiệm đã đăng ký hoặc được công nhận (Điều 7). Ví dụ phương thức 5: thử mẫu đại diện và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý; hàng chỉ đạt khi mọi chỉ tiêu thử đều đạt mức của tiêu chuẩn; giấy chứng nhận có hiệu lực tối đa 5 năm, kèm đánh giá giám sát (Phụ lục II).
- Thông báo công bố. Nhà sản xuất ký bản thông báo công bố hợp chuẩn, nộp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhận mã số xác nhận (Điều 9).
- Dấu hợp chuẩn. Chỉ hàng được tổ chức chứng nhận đánh giá mới được dùng dấu hợp chuẩn, và dấu phải thể hiện số hiệu tiêu chuẩn. Công bố trên kết quả tự đánh giá thì không được dùng dấu (Điều 4).
Hợp chuẩn theo TCVN 10103 nói về kiểu loại, kích thước và đặc tính của tấm, không phải nhóm cháy. Công trình cần nhóm Ch, BC, LT theo QCVN 06 thì vẫn phải có phiếu thử cháy riêng theo các phép thử ở mục 3. Với tấm lợp, hai nhóm Ch và LT quyết định có phải tính giới hạn chịu lửa hay không (Bảng 4, chú thích 2, nêu ở mục 3).
Người bán nói tấm "đạt hợp chuẩn"? Hỏi bốn thứ: giấy chứng nhận hợp chuẩn, tên tổ chức chứng nhận, số hiệu tiêu chuẩn ghi trên giấy, và mã số xác nhận thông báo công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia. Giấy Phú Poly đang có cho từng loại tấm: mục 5.
Nguồn: QCVN 06:2022/BXD (Thông tư 06/2022/TT-BXD) mục 2.1, 3.5, Phụ lục B; Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD (Thông tư 09/2023/TT-BXD) điểm 1.4.68a, Bảng 4 chú thích 2, điểm 3.5.10; QCVN 16:2023/BXD (Thông tư 04/2023/TT-BXD); Thông tư 41/2026/TT-BXD ngày 26/06/2026, Công báo số 404 ngày 17/07/2026, Điều 3, 5, 12, 17, 18 và Phụ lục I, II, III; Thông tư 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/04/2026, Điều 4, 5, 7, 9, 16 và Phụ lục II; tên TCVN 10103:2013 (tra cứu ngày 18/10/2026); phiếu Viện Vật liệu xây dựng số 5046/VLXD-VLPM và phiếu Quatest 3 số KT3-00833AHD4/3 do Sơn Băng gửi mẫu. Bài giải thích văn bản cho người mua tấm, không thay ý kiến của đơn vị thiết kế PCCC.