Kiến thức giấy tờ  |  Hợp quy, hợp chuẩn, phiếu thử cháy
Tổng kho Sơn Băng 376 Quốc Lộ 1A, P. Tam Bình, TP.HCM

Hợp quy, hợp chuẩn, phiếu thử cháy: đọc giấy tấm lợp, tấm ốp cho đúng

Tóm tắt nhanh

  • Hợp quy là bắt buộc với vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao và trung bình (Phụ lục II, III Thông tư 41/2026/TT-BXD, hiệu lực 01/07/2026); hợp chuẩn là tự nguyện.
  • Tấm nhựa acrylic (mica), polycarbonat (poly), PP, PE, HDPE có trong Phụ lục I nhưng không có trong Phụ lục II, III, nên thuộc nhóm rủi ro thấp, không bắt buộc công bố hợp quy.
  • QCVN 06:2022/BXD xếp vật liệu theo tính cháy (Ch1 đến Ch4), bắt cháy (BC1 đến BC3), lan truyền lửa (LT1 đến LT4), sinh khói, độc tính; tấm lợp mái cần nhóm Ch, LT, BC.
  • Phiếu UL94 (V-0, HB), DIN 4102-1 B1, glow-wire không phải phép thử QCVN 06 dẫn chiếu, nên không cho ra nhóm Ch, BC, LT.
  • Tấm poly công bố hợp chuẩn (tự nguyện) theo TCVN 10103:2013; thủ tục theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, chỉ hàng có giấy chứng nhận của tổ chức chứng nhận mới dùng dấu hợp chuẩn.

Hợp quy là bắt buộc, nhưng chỉ với vật liệu có tên trong danh mục nhóm rủi ro cao và trung bình của Bộ Xây dựng. Hợp chuẩn là tự nguyện. Phiếu thử nghiệm chỉ nói kết quả của mẫu đã gửi thử, theo đúng phép thử ghi trên phiếu. Tấm poly, mica, tấm PP, tấm HDPE thuộc nhóm rủi ro thấp theo Thông tư 41/2026/TT-BXD, nên không có giấy hợp quy là chuyện bình thường. Bài này giải thích từng loại giấy, cách QCVN 06 xếp vật liệu theo cháy, và Phú Poly đang có phiếu gì cho loại tấm nào.

Cần giấy cho hồ sơ công trình

Gửi hạng mục (lợp mái, ốp tường, vách) và loại tấm, độ dày qua Zalo 0868.848.068. Phú Poly gửi lại phiếu thử đang có của đúng loại tấm, đúng độ dày; loại chưa có phiếu thì nói rõ là chưa có.

Trang 2 phiếu kết quả thử nghiệm Viện Vật liệu xây dựng số 5046: thử cháy UL94 phương đứng tấm poly SolMart 10mm
Trang 2 phiếu Viện Vật liệu xây dựng số 5046/VLXD-VLPM: thử cháy UL94 phương đứng cho mẫu tấm poly SolMart dày 10mm. Phiếu ghi rõ phép thử, số mẫu, kết quả từng mẫu và bảng phân loại.

1. Sáu loại giấy hay gặp khi mua tấm lợp, tấm ốp

Người bán gửi một file PDF, đặt tên "chứng chỉ", "giấy hợp quy" hay "giấy kiểm định". Tên file không nói lên gì. Mở ra xem giấy đó thuộc loại nào trong bảng dưới.

GiấyAi làm raCho biết điều gìKhông cho biết điều gì
Giấy chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quyTổ chức chứng nhận đánh giá; doanh nghiệp công bốSản phẩm phù hợp một quy chuẩn QCVN cụ thể, trong thời hạn ghi trên giấyChỉ tiêu nằm ngoài quy chuẩn đó
Công bố hợp chuẩnDoanh nghiệp, dựa trên chứng nhận hoặc tự đánh giáSản phẩm phù hợp một tiêu chuẩn (TCVN, ISO...) doanh nghiệp tự chọnKhông phải giấy bắt buộc
Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)Chính doanh nghiệp soạn và tự công bốDoanh nghiệp tự đặt mức chất lượng cho hàng của mìnhKhông có bên thứ ba đánh giá; không phải hợp quy
Phiếu kết quả thử nghiệmPhòng thử nghiệmSố đo của mẫu gửi thử, theo phép thử ghi trên phiếuLô hàng khác, độ dày khác, phép thử khác
Chứng chỉ xuất xưởngNhà sản xuất, theo đơn hàngHàng do nhà máy đó làm, quy cách của lôKhông phải kết quả thử của phòng thử nghiệm
ISO 9001Tổ chức chứng nhận hệ thống quản lýDoanh nghiệp có hệ thống quản lý chất lượngKhông cấp cho từng lô, không nói chỉ tiêu cháy

Một ví dụ Phú Poly gặp thật: file gửi kèm một lô tấm Alu đặt tên "chứng chỉ hợp quy", mở ra là bản công bố tiêu chuẩn cơ sở do chính doanh nghiệp làm tấm tự công bố năm 2021. Giấy đó không có tổ chức chứng nhận, không có chỉ số cháy nào. Nó không sai, chỉ là đặt nhầm tên. Khi soát hồ sơ, đọc tiêu đề và người ký trên giấy, không đọc tên file.

2. Tấm nào phải công bố hợp quy: Thông tư 41/2026/TT-BXD

Từ ngày 01/07/2026, Thông tư 41/2026/TT-BXD về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có hiệu lực. Thông tư chia vật liệu xây dựng làm 3 nhóm rủi ro (Điều 3):

Chỉ nhóm rủi ro cao và trung bình phải công bố hợp quy (Điều 5 khoản 3, Điều 12). Nhóm rủi ro thấp phải áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụng và ghi nhãn; công bố hợp chuẩn là tự nguyện (Điều 5 khoản 2). Tên sản phẩm ở Phụ lục II, III thay cho danh mục Bảng 1 của QCVN 16:2023/BXD (Điều 18).

Với hàng Phú Poly bán:

Vì vậy, khi nhà thầu hỏi "tấm poly có giấy hợp quy không", câu trả lời đúng là: tấm nhựa không thuộc danh mục phải công bố hợp quy. Giấy chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD cấp trước ngày 01/07/2026 mà còn hạn thì vẫn được dùng đến hết hạn ghi trên giấy (Điều 17).

Gặp giấy ghi "hàng hợp quy" cho tấm nhựa

Hỏi giấy đó theo quy chuẩn QCVN nào, tổ chức nào chứng nhận, số giấy và thời hạn. Thiếu một trong bốn thứ đó thì đó không phải giấy chứng nhận hợp quy.

3. QCVN 06:2022/BXD xếp vật liệu theo cháy thế nào

Hợp quy là chuyện chất lượng hàng hóa. Chuyện cháy của công trình nằm ở quy chuẩn khác: QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình (hiệu lực 16/01/2023), cùng Sửa đổi 1:2023 (Thông tư 09/2023/TT-BXD, hiệu lực 01/12/2023). Mục 2.1 của QCVN 06 xếp vật liệu xây dựng theo 5 đặc tính:

Đặc tínhCác nhómPhép thử QCVN 06 dẫn chiếu (Phụ lục B)
Tính cháyKhông cháy; cháy yếu Ch1, cháy vừa phải Ch2, cháy mạnh vừa Ch3, cháy mạnh Ch4TCVN 12695 (ISO 1182) cho vật liệu không cháy
Tính bắt cháyKhó bắt cháy BC1, bắt cháy vừa phải BC2, dễ bắt cháy BC3ISO 5657
Lan truyền lửa trên bề mặtLT1 (không lan truyền) đến LT4 (lan truyền mạnh); chỉ xét cho lớp bề mặt mái và sànISO 5658-2 hoặc ISO 9239
Khả năng sinh khóiSK1 thấp, SK2 vừa phải, SK3 caoISO 5660-2
Độc tính sản phẩm cháyĐT1 thấp đến ĐT4 đặc biệt caoISO 13344

Gộp các nhóm trên ra cấp nguy hiểm cháy của vật liệu, từ CV0 đến CV5. Vật liệu cần nhóm nào tùy công dụng (Bảng B.7):

Sửa đổi 1:2023 thêm mấy điểm đụng tới tấm nhựa:

Công trình của bạn rơi vào trường hợp nào, cần nhóm nào cho hạng mục nào, là việc của đơn vị thiết kế PCCC và cơ quan thẩm duyệt, không phải của người bán tấm. Người bán chỉ đưa được phiếu thử đang có.

4. Vì sao phiếu UL94 không phải nhóm cháy QCVN 06

Phép thử UL94 dùng thanh nhựa nhỏ, hơ lửa rồi xem mẫu tắt lửa thế nào, có nhỏ giọt cháy không. Kết quả xếp HB, V-2, V-1, V-0. Đây là phép thử phổ biến cho nhựa làm vỏ thiết bị điện. QCVN 06 Phụ lục B không dẫn chiếu UL94, nên phiếu V-0 cho biết mẫu nhựa tắt lửa tốt, nhưng không cho ra nhóm Ch, BC hay LT.

Các giấy khác hay gặp cũng vậy:

Đơn vị thiết kế PCCC có thể chấp nhận phiếu theo tiêu chuẩn tương đương hoặc theo tài liệu chuẩn khác (QCVN 06 điểm 3.5.10). Phiếu nào dùng được cho hồ sơ là họ quyết. Việc của người mua là gửi đủ phiếu, đúng loại tấm, đúng độ dày.

5. Phú Poly đang có giấy gì cho từng loại tấm

Loại tấmHợp quy (Thông tư 41/2026)Phiếu thử về cháy Phú Poly đang giữGiấy khác
Tấm poly đặc SolMart 10mmNhóm rủi ro thấp, không bắt buộcPhiếu Viện Vật liệu xây dựng số 5046/VLXD-VLPM (01/10/2026): UL94 phương đứng, V-0Chứng chỉ xuất xưởng theo đơn; ISO 9001:2015 của Sơn Băng
Tấm poly đặc SolMart (phiếu không ghi độ dày)Nhóm rủi ro thấp, không bắt buộcPhiếu Quatest 3 số KT3-00833AHD4/3 (25/03/2024): thử bắt lửa ISO 11925-2, 3 mẫu không bắt lửaChứng chỉ xuất xưởng theo đơn
Tấm poly SolMart độ dày khác 10mmNhóm rủi ro thấp, không bắt buộcChưa có phiếu UL94Chứng chỉ xuất xưởng theo đơn
Tấm Alu lõi PE; lõi chậm cháy FR, lõi A2 đặt theo đơnKhông có tên trong Phụ lục II, IIIChưa có. Lõi FR, A2: hỏi phiếu của nhà máy theo từng đơnTheo nhà sản xuất
Tấm phíp, bakeliteKhông có tên trong Phụ lục II, IIIChưa có phiếu của Phú PolyBản vẽ ghi mã (FR4, G10): đòi tài liệu của đúng mã
Mica, tấm PP, tấm HDPENhóm rủi ro thấp, không bắt buộcChưa cóTem, giấy bìa của nhà sản xuất

Tóm lại một câu: tấm poly đặc SolMart 10mm chống cháy cấp V-0 theo UL94, phiếu Viện Vật liệu xây dựng số 5046/VLXD-VLPM ngày 01/10/2026. Các độ dày khác và các loại tấm khác chưa có phiếu thử cháy, Phú Poly không ghi cấp cháy cho chúng. Không loại tấm nào ở bảng trên có nhóm Ch, BC, LT theo QCVN 06 do Phú Poly đứng tên.

Toàn văn hai phiếu thử, cách đọc từng chỉ tiêu và giới hạn phạm vi của phiếu: phiếu thử nghiệm tấm SolMart. So sánh tấm poly với tôn, kính, tấm sóng nhựa khi chọn vật liệu lợp: so sánh vật liệu lợp mái.

6. Công trình cần thẩm duyệt PCCC: hỏi người bán những gì

  1. Hạng mục và nhóm yêu cầu: tấm dùng để lợp mái, ốp tường ngoài, ốp trong nhà hay làm vách; bản vẽ PCCC yêu cầu nhóm nào cho hạng mục đó.
  2. Phiếu đúng hàng: phiếu thử ghi đúng loại tấm, đúng độ dày; phép thử nào, phòng thử nghiệm nào, số phiếu, ngày ký.
  3. Phạm vi của phiếu: phiếu thường ghi "kết quả chỉ có giá trị với mẫu gửi thử". Phiếu của tấm 10mm không dùng cho tấm 5mm.
  4. Giấy hợp quy: chỉ hỏi khi vật liệu có tên trong Phụ lục II, III Thông tư 41/2026/TT-BXD. Với tấm nhựa, hỏi chứng chỉ xuất xưởng và phiếu thử thay vì giấy hợp quy.
  5. Chứng chỉ xuất xưởng: theo đúng đơn hàng, để đối chiếu lô hàng giao tới công trình.

Gửi danh sách hạng mục qua Zalo 0868.848.068, Phú Poly trả lời từng dòng: loại tấm nào có phiếu gì, loại nào chưa có.

7. Tấm poly muốn công bố hợp chuẩn: đi đường nào

Tấm poly không phải công bố hợp quy, nhưng nhà sản xuất có thể tự nguyện công bố hợp chuẩn, để chủ đầu tư và người mua có thêm một giấy đối chiếu. Thủ tục hiện nay theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ (ký 09/04/2026, hiệu lực 25/05/2026, thay Thông tư 28/2012/TT-BKHCN). Đường đi gồm 4 bước:

  1. Chọn tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn quốc gia về tấm polycacbonat là TCVN 10103:2013 "Chất dẻo - Tấm polycacbonat - Kiểu loại, kích thước và đặc tính", xây dựng trên ISO 11963:2012. Nhà sản xuất tự chọn và ghi tiêu chuẩn áp dụng vào bản thông báo (Điều 9).
  2. Đánh giá sự phù hợp. Có hai cách: thuê tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được công nhận, hoặc tự đánh giá. Mẫu phải thử ở phòng thử nghiệm đã đăng ký hoặc được công nhận (Điều 7). Ví dụ phương thức 5: thử mẫu đại diện và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý; hàng chỉ đạt khi mọi chỉ tiêu thử đều đạt mức của tiêu chuẩn; giấy chứng nhận có hiệu lực tối đa 5 năm, kèm đánh giá giám sát (Phụ lục II).
  3. Thông báo công bố. Nhà sản xuất ký bản thông báo công bố hợp chuẩn, nộp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhận mã số xác nhận (Điều 9).
  4. Dấu hợp chuẩn. Chỉ hàng được tổ chức chứng nhận đánh giá mới được dùng dấu hợp chuẩn, và dấu phải thể hiện số hiệu tiêu chuẩn. Công bố trên kết quả tự đánh giá thì không được dùng dấu (Điều 4).

Hợp chuẩn theo TCVN 10103 nói về kiểu loại, kích thước và đặc tính của tấm, không phải nhóm cháy. Công trình cần nhóm Ch, BC, LT theo QCVN 06 thì vẫn phải có phiếu thử cháy riêng theo các phép thử ở mục 3. Với tấm lợp, hai nhóm Ch và LT quyết định có phải tính giới hạn chịu lửa hay không (Bảng 4, chú thích 2, nêu ở mục 3).

Người bán nói tấm "đạt hợp chuẩn"? Hỏi bốn thứ: giấy chứng nhận hợp chuẩn, tên tổ chức chứng nhận, số hiệu tiêu chuẩn ghi trên giấy, và mã số xác nhận thông báo công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia. Giấy Phú Poly đang có cho từng loại tấm: mục 5.

Nguồn: QCVN 06:2022/BXD (Thông tư 06/2022/TT-BXD) mục 2.1, 3.5, Phụ lục B; Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD (Thông tư 09/2023/TT-BXD) điểm 1.4.68a, Bảng 4 chú thích 2, điểm 3.5.10; QCVN 16:2023/BXD (Thông tư 04/2023/TT-BXD); Thông tư 41/2026/TT-BXD ngày 26/06/2026, Công báo số 404 ngày 17/07/2026, Điều 3, 5, 12, 17, 18 và Phụ lục I, II, III; Thông tư 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/04/2026, Điều 4, 5, 7, 9, 16 và Phụ lục II; tên TCVN 10103:2013 (tra cứu ngày 18/10/2026); phiếu Viện Vật liệu xây dựng số 5046/VLXD-VLPM và phiếu Quatest 3 số KT3-00833AHD4/3 do Sơn Băng gửi mẫu. Bài giải thích văn bản cho người mua tấm, không thay ý kiến của đơn vị thiết kế PCCC.

Câu Hỏi Thường Gặp

Hợp quy và hợp chuẩn khác nhau thế nào?

Hợp quy là phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), bắt buộc với vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao và trung bình (Phụ lục II, III Thông tư 41/2026/TT-BXD). Hợp chuẩn là phù hợp một tiêu chuẩn (TCVN, ISO...), doanh nghiệp tự nguyện công bố.

Tấm poly, mica, tấm PP, tấm HDPE có phải công bố hợp quy không?

Không thuộc diện bắt buộc. Thông tư 41/2026/TT-BXD (hiệu lực 01/07/2026) ghi tấm nhựa (acrylic, polycarbonat, PP, PE, HDPE và các loại khác) trong danh mục vật liệu xây dựng ở Phụ lục I, nhưng không có trong Phụ lục II, III, nên thuộc nhóm rủi ro thấp. Nhóm này áp dụng tiêu chuẩn đã công bố, ghi nhãn; công bố hợp chuẩn là tự nguyện.

Tấm Alu có cần giấy hợp quy không?

Tấm Alu (tấm nhôm nhựa) không có tên trong Phụ lục II, III Thông tư 41/2026/TT-BXD, hai danh mục phải công bố hợp quy. Công trình cần Alu lõi chậm cháy FR thì đơn vị thiết kế PCCC đòi phiếu thử theo chỉ tiêu của công trình, không phải giấy hợp quy.

Phiếu UL94 V-0 có thay được nhóm cháy theo QCVN 06 không?

Không. QCVN 06:2022/BXD Phụ lục B xếp nhóm cháy (Ch), bắt cháy (BC), lan truyền lửa (LT) theo các phép thử ISO 1182, ISO 5657, ISO 5658-2 hoặc ISO 9239 và tiêu chuẩn tương đương. UL94 thử thanh nhựa nhỏ, không có trong danh sách đó, nên phiếu V-0 không cho ra nhóm Ch, BC, LT.

Phú Poly có phiếu thử cháy cho loại tấm nào?

Tấm poly đặc SolMart 10mm chống cháy cấp V-0 theo UL94, phiếu Viện Vật liệu xây dựng số 5046/VLXD-VLPM ngày 01/10/2026. Tấm poly đặc SolMart có thêm phiếu Quatest 3 số KT3-00833AHD4/3 thử bắt lửa theo ISO 11925-2. Các độ dày khác, tấm Alu, phíp, mica, PP, HDPE chưa có phiếu thử cháy.

Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) có phải giấy hợp quy không?

Không. Tiêu chuẩn cơ sở do chính doanh nghiệp soạn và tự công bố, không có tổ chức chứng nhận nào đánh giá. Giấy hợp quy phải ghi quy chuẩn QCVN, tổ chức chứng nhận, số giấy chứng nhận và thời hạn.

Tấm poly công bố hợp chuẩn theo tiêu chuẩn nào?

Tiêu chuẩn quốc gia về tấm polycacbonat là TCVN 10103:2013 (Chất dẻo, tấm polycacbonat, kiểu loại, kích thước và đặc tính), xây dựng trên ISO 11963:2012. Công bố hợp chuẩn là tự nguyện, làm theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN: dựa trên chứng nhận của tổ chức chứng nhận hoặc tự đánh giá, rồi thông báo qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Chỉ hàng được tổ chức chứng nhận đánh giá mới dùng dấu hợp chuẩn.

Cần phiếu thử cho hồ sơ công trình?

Gửi hạng mục, loại tấm, độ dày; Phú Poly gửi phiếu đang có của đúng loại tấm, loại chưa có phiếu thì nói rõ.

0868.848.068
Thứ 2 – Thứ 7 · 7:30 – 17:30
Nhắn Zalo Gọi