1. Quy cách tấm poly rỗng SolMart
| Mục | Giá trị |
|---|---|
| Cấu tạo | 2 lớp nhựa, ngăn bởi các ô rỗng |
| Độ dày Phú Poly bán | 4,5mm |
| Khổ tấm | 2,1 × 5,8m, tức 12,18 m²/tấm |
| Khối lượng | 9,5 kg/tấm, khoảng 0,78 kg/m² |
| Màu | Trong suốt, xanh, trà, xám |
| Bảo hành | 12 tháng, mọi màu |
| Cắt | Cắt theo chiều dài yêu cầu |
Tấm poly rỗng còn được gọi là tấm polycarbonate rỗng ruột, tấm nhựa poly rỗng hay tấm nhựa thông minh rỗng. Dùng được trong nhà và ngoài trời: mái lấy sáng, trần, vách.


Đo thực tế bằng thước kẹp tại kho ngày 06/10/2026, hai tấm poly rỗng 4,5mm trong suốt cho số 4,40mm và 4,44mm; một tấm còn nguyên 2 màng phim bảo vệ đo được 4,45mm. Tấm rỗng có thể mỏng hơn số ghi một chút; khi làm chi tiết cần lắp khít (nẹp, khe) thì đo tấm thật trước.


2. Giá tấm poly rỗng 4,5mm
| Poly rỗng SolMart 4,5mm, tấm 2,1 × 5,8m | Giá (đ/tấm) | Quy ra (đ/m²) |
|---|---|---|
| Màu trong suốt | 712.800 | 58.500 |
| Màu xanh, trà, xám | 683.640 | 56.100 |
Giá tấm poly rỗng SolMart niêm yết tại kho Thủ Đức, đã gồm VAT, chưa gồm vận chuyển, cập nhật 30/09/2026. Giá không cố định, Phú Poly xác nhận khi chốt đơn. Cột đ/m² chia giá tấm cho 12,18 m² để so với vật liệu tính theo m²; khi mua vẫn tính theo tấm nguyên.

3. Một mái cần bao nhiêu tấm poly rỗng?
Xếp cạnh 2,1m theo chiều ngang mái, cạnh 5,8m theo chiều dốc để rãnh xuôi nước, rồi tận dụng phần cắt thừa. Ví dụ do công cụ tính giá mái polycarbonate tính sẵn:
| Mái | Sân thượng 5 × 10 m, 2 dốc, diện tích mái 50,2 m² |
| Tấm | Poly rỗng SolMart 2 lớp dày 4,5mm, trong suốt, tấm 2,1 × 5,8m |
| Số tấm | 5 tấm (60,9 m² tấm) |
| Tiền tấm | 3.564.000đ |
| Tấm + vít + phụ kiện | 8.097.000đ |
Mở ví dụ này trong công cụ rồi sửa theo mái của bạn: sân thượng 5 × 10 m lợp poly rỗng. Tiền thép khung và công thợ không tính trong bảng.
4. Poly rỗng hay poly đặc?
Ở cùng độ dày 4,5mm, tấm poly rỗng nặng khoảng 0,78 kg/m², tấm poly đặc nặng 5,4 kg/m². Tấm rỗng nhẹ và giữ lại lớp khí trong các khe, nên cách nhiệt tốt hơn tấm đặc cùng độ dày; hợp với mái phủ diện tích rộng như nhà xưởng, kho. Tấm đặc trong hơn, chịu va đập tốt hơn và gia công CNC được.
Mái lấy sáng ở kho Phú Poly tại Thủ Đức lợp chính tấm poly rỗng SolMart do nhà máy Sơn Băng sản xuất: hàng bán cho khách cũng là hàng kho đang dùng hằng ngày. Hai ảnh dưới chụp từ trong kho.


- Chọn poly rỗng khi cần phủ diện tích lớn với chi phí tấm thấp, khung nhẹ, không cần nhìn xuyên rõ.
- Chọn poly đặc khi mái cần trong, cần bền lâu (poly đặc SolMart 7 bảo hành 7 năm, poly rỗng 12 tháng), hoặc cần tấm dày hơn 4,5mm: xem tấm poly đặc SolMart.
Bảng so sánh đầy đủ theo từng tiêu chí: chọn độ dày và loại tấm polycarbonate.
5. Lắp tấm poly rỗng đúng cách
- Hướng tấm: cạnh 5,8m chạy theo chiều dốc để rãnh xuôi nước; mặt in màng quay lên trời, bóc màng sau khi lắp.
- Xà gồ: theo hướng dẫn lắp đặt Sơn Băng, tấm poly 2-6mm đặt xà gồ cách 500-700mm.
- Vít: vít poly cánh SB 40mm cho tấm đến 5mm, cánh tự doa lỗ. Dùng vít inox thì phải khoan mồi; tấm dài 5,8m cần lỗ rộng hơn tấm ngắn vì giãn nở theo chiều dài. Bảng tra cỡ lỗ: bắn vít tấm poly.
- Đầu tấm: chặn bằng nẹp U7 (tấm dày 6mm trở xuống). Không bịt đầu tấm thì nước, bụi, côn trùng chui vào lòng tấm rỗng. Giá nẹp, vít: phụ kiện lợp poly.
- Không đi lại trực tiếp trên tấm poly rỗng. Các bước đầy đủ: thi công tấm poly.
Gửi kích thước mái và màu muốn dùng qua Zalo 0868.848.068. Phú Poly tính số tấm, nẹp U, vít kèm báo giá.
Nguồn: bảng giá niêm yết poly rỗng SolMart (quy cách, cân nặng, bảo hành) dùng chung với công cụ tính giá mái; hướng dẫn lắp đặt Sơn Băng (xà gồ, lỗ khoan, mặt UV); quy tắc nẹp U và vít Phú Poly chốt ngày 30/09/2026; độ dày đang bán Phú Poly xác nhận ngày 06/10/2026.