
1. Mã màu mica đen Chochen và FS
| Loại | Chochen | FS (Thành Hòng) |
|---|---|---|
| Đen bóng (đục) | CC-502 | 502 |
| Đen nhám (đục) | CC-502M1 | 502M |
| Đen xuyên sáng | CC-560Z, CC-507Z, CC-522 | 5062, 5052, 522 |
Mã màu in trên tem từng tấm. Tem Chochen ghi "CC-502" ở ô mã màu; tem FS ghi mã màu liền với độ dày, ví dụ "502 X 3" là đen 502 dày 3mm. Cách đọc từng ô tem: mica là gì, đọc tem Chochen, FS.

2. Giá tấm mica đen bóng
Mica đen bóng Chochen CC-502 và FS 502 tính theo cột màu đục trong bảng giá mica áp dụng từ 01/10/2026, đã gồm VAT 8%, giá nguyên tấm khổ 1220 × 2440mm, giao tại kho Thủ Đức, chưa gồm vận chuyển. Giá không cố định; Phú xác nhận lại khi chốt đơn.
| Dày | Mica đen bóng | Nặng ≈ kg/tấm |
|---|---|---|
| 1,8mm | 714.000 | 6,4 |
| 2mm | 756.000 | 7,1 |
| 2,5mm | 897.000 | 8,9 |
| 2,8mm | 990.000 | 9,9 |
| 3mm | 1.055.000 | 10,6 |
| 3,8mm | 1.315.000 | 13,5 |
| 4mm | 1.380.000 | 14,2 |
| 4,5mm | 1.543.000 | 15,9 |
| 4,8mm | 1.640.000 | 17 |
| 5mm | 1.706.000 | 17,7 |
| 5,8mm | 1.966.000 | 20,5 |
| 6mm | 2.031.000 | 21,3 |
| 7,8mm | 2.616.000 | 27,6 |
| 8mm | 2.681.000 | 28,3 |
| 9mm | 3.006.000 | 31,9 |
| 9,8mm | 3.266.000 | 34,7 |
| 10mm | 3.331.000 | 35,4 |
| 12mm | 3.981.000 | 42,5 |
| 15mm | 4.957.000 | 53,1 |
| 18mm | 5.932.000 | 63,8 |
| 20mm | 6.583.000 | 70,8 |
| 25mm | 8.852.000 | 88,6 |
| 30mm | 10.606.000 | 106,3 |
Mica đen nhám (CC-502M1, FS 502M) và các mã đen xuyên sáng báo giá theo mã màu và độ dày. Mica đen đã có trong kho ở các độ dày 3mm, 5mm, 10mm, 15mm và 20mm (số đo ở mục 5); độ dày khác hỏi kho trước khi chốt. Bảng giá đủ màu, trong kính, xuyên đèn: tấm mica Đài Loan, bảng giá nguyên tấm.
3. Đen bóng hay đen nhám
- Đen bóng (CC-502, FS 502): mặt phẳng bóng như gương, phản chiếu cảnh xung quanh. Hợp với chữ nổi, logo, mặt trang trí cần độ sâu màu.
- Đen nhám (CC-502M1, FS 502M): mặt sần mịn, không phản chiếu, ít lộ dấu vân tay. Hợp với chi tiết người dùng hay chạm tay, bề mặt cần đỡ chói.
Hai hãng cho màu đen gần giống nhau ở mặt bóng. Ở mặt nhám, mẫu FS 502M và Chochen CC-502M1 khác nhau về độ sần khi nhìn gần (ảnh đầu bài). Cần ghép tấm hai hãng cạnh nhau trên cùng một sản phẩm thì xem mẫu trước.
4. Mica đen xuyên sáng
Mica đen xuyên sáng là mica màu tối nhưng vẫn cho ánh sáng đi qua: soi ra chỗ sáng thì nhìn xuyên được, khác với mica đen đục chặn hẳn ánh sáng. Hai ảnh dưới đặt bộ mẫu lên một tấm mica trong: hai hàng trên là đen đục (nhám, bóng), các hàng dưới là các mã xuyên sáng.


5. Độ dày mica đen đo thực tế tại kho
Ngày 05/10/2026, Phú Poly đo các tấm mica đen trong kho bằng thước kẹp điện tử, chỉnh về 0,00 trước khi đo. Phần lớn lần đo kẹp cả giấy bìa phủ hai mặt tấm; một lần đo mép trần sau khi bóc giấy bìa.

| Tấm | Ghi trên tem | Số đo | Cách đo |
|---|---|---|---|
| Chochen CC-502 | 3mm | 3,23 đến 3,28 | Kẹp cả giấy bìa |
| FS 502 | 3mm | 3,10 | Kẹp cả giấy bìa |
| Chochen CC-502 | 5mm | 5,01 đến 5,11 | Kẹp cả giấy bìa |
| FS | 5mm | 4,98 đến 5,01 | Kẹp cả giấy bìa |
| Mica đen | 5mm | 4,84 | Mép trần, đã bóc giấy bìa |
| Chochen đen 502 | 10mm | 10,03 đến 10,09 | Kẹp cả giấy bìa |
| Chochen đen 502 | 15mm | 14,95 | Kẹp cả giấy bìa |
| Đen 502 | 20mm | 19,69 | Kẹp cả giấy bìa |
| FS 5052 | 20mm | 19,76 đến 19,82 | Kẹp cả giấy bìa |

Hai điều rút ra từ bảng số đo:
- Giấy bìa làm số đo dày lên. Tấm 5mm kẹp cả giấy bìa đo được 4,98 đến 5,11mm, đo mép trần được 4,84mm. Muốn biết độ dày mica thật, bóc một góc giấy bìa rồi đo mép trần.
- Tấm dày lệch nhiều hơn tấm mỏng. Tấm 20mm đo được 19,69 đến 19,82mm, hụt 0,2 đến 0,3mm so với số ghi dù đã kẹp cả giấy bìa. Làm chi tiết cần lắp khít (rãnh, khớp âm dương) thì đo tấm thật trước khi ra bản vẽ CNC.

Các bước đo độ dày khi nhận hàng, đọc tem từng hãng: mica là gì, đo độ dày tấm mica.
6. Cần gửi gì để báo giá mica đen
- Loại: đen bóng, đen nhám hay đen xuyên sáng; mã màu nếu đã chọn.
- Hãng: Chochen hay FS, nếu cần đúng hãng.
- Độ dày và số tấm.
- Gia công: cắt CNC, laser theo bản vẽ thì gửi kèm bản vẽ. Xưởng có 4 máy CNC và 3 máy laser.
- Nhận tại kho hay cần giao, giao tới đâu.
Trước khi hàng rời kho, kiểm hãng, mã màu, độ dày và số tấm theo phiếu xuất kho. Chi tiết ở chính sách giao nhận, đổi trả.
Nguồn: bảng giá mica áp dụng từ 01/10/2026 (Sơn Băng); mẫu màu, tem và số đo chụp tại kho Thủ Đức ngày 05/10/2026; cân nặng là phép tính theo tỷ trọng 1,19 kg/dm³ trên khổ tấm, không phải số cân.