
1. Phíp thủy tinh là gì
Cốt của phíp thủy tinh là vải dệt từ sợi thủy tinh, nhựa là epoxy. Nhiều lớp vải tẩm nhựa được ép nóng thành tấm cứng, cách điện tốt, giữ kích thước ổn định. Nhìn cạnh tấm bị sứt mẻ sẽ thấy rõ lớp sợi bên trong.

Bụi phíp thủy tinh lúc cắt, mài có sợi thủy tinh, dính da gây ngứa. Người gia công nên đeo khẩu trang, găng tay, mặc áo dài tay và có hút bụi.
2. Ba loại phíp thủy tinh Phú Poly bán
| Loại | Tên gọi khác | Đã biết chắc | Chưa có |
|---|---|---|---|
| Phíp vàng 3240 | Tấm phíp vàng | Mã 3240; Phú Poly bán và xuất hóa đơn theo mã này | Không |
| Phíp xanh | Phíp ngọc, phíp xanh ngọc | Epoxy sợi thủy tinh | Tài liệu kỹ thuật ghi grade |
| Phíp đen | Phíp đen ESD | Epoxy sợi thủy tinh, nhà cung cấp ghi chống tĩnh điện | Số đo điện trở bề mặt |
Bảng trên ghi đúng những gì Phú Poly có giấy tờ. Ô "chưa có" không có nghĩa tấm kém; nó nghĩa là Phú Poly chưa đủ căn cứ để hứa thêm. Phíp vàng, phíp xanh dưới đây chụp tại kho.



3. Bảng giá phíp thủy tinh
| Dày | Phíp vàng 3240 hoặc phíp xanh | Phíp đen chống tĩnh điện |
|---|---|---|
| 0,3mm | 242.000 | liên hệ |
| 0,5mm | 261.000 | 354.000 |
| 0,8mm | 386.000 | liên hệ |
| 1mm | 430.000 | 593.000 |
| 1,2mm | 513.000 | liên hệ |
| 1,5mm | 624.000 | liên hệ |
| 2mm | 840.000 | 1.107.000 |
| 3mm | 987.000 | 1.521.000 |
| 4mm | 1.315.000 | 1.968.000 |
| 5mm | 1.645.000 | 2.505.000 |
| 6mm | 1.973.000 | 2.952.000 |
| 8mm | 2.632.000 | 3.937.000 |
| 10mm | 3.289.000 | 4.922.000 |
| 12mm | 3.947.000 | 5.906.000 |
| 15mm | 4.932.000 | 7.427.000 |
| 20mm | 6.577.000 | 9.843.000 |
| 25mm | 8.222.000 | 12.349.000 |
| 30mm | 9.866.000 | 14.765.000 |
| 35mm | 11.511.000 | liên hệ |
| 40mm | 13.156.000 | liên hệ |
Phíp vàng 3240 và phíp xanh cùng giá. Giá áp dụng từ 09/10/2026, đã gồm VAT 8%, giá tại kho, chưa gồm vận chuyển; Phú Poly xác nhận lại khi chốt đơn. Ô "liên hệ" và độ dày ngoài bảng, như tấm 50mm ở ảnh đầu bài, vui lòng liên hệ. Phíp phenolic rẻ hơn, khổ lớn hơn: xem nhựa bakelite, phíp nâu.
4. 3240, G10, FR4 khác nhau thế nào
- 3240: epoxy sợi thủy tinh, mã theo hệ tiêu chuẩn Trung Quốc, dùng cách điện công nghiệp phổ thông.
- G10: epoxy sợi thủy tinh, mã theo hệ NEMA của Mỹ. Cơ tính và cách điện tốt, giữ kích thước ổn định. G10 không phải loại chậm cháy.
- FR4: gần giống G10 nhưng nhựa có thêm chất chậm cháy; FR là viết tắt của flame retardant, nghĩa là chậm cháy. Mức chậm cháy cụ thể chỉ nói được khi có báo cáo của đúng hãng, đúng nhà máy, đúng màu, đúng độ dày.
Ba mã này không thay nhau được, dù nhiều nơi bán như một. Chuyện hay gặp: bản vẽ ghi G10 hoặc FR4, bên bán giao 3240 vì "tương đương, rẻ hơn". Chi tiết lắp vào tủ điện, không đạt yêu cầu của hồ sơ, khách phải làm lại cả lô. Cũng đừng nhầm phíp thủy tinh với tấm mạch in phủ đồng; Phú Poly không bán tấm phủ đồng.
FR4 là gì, và vì sao Phú Poly không gọi phíp xanh là FR4
Ngoài chợ, tấm epoxy màu xanh ngọc hay được bán dưới tên FR4 hoặc "phíp FR4". Màu xanh không chứng minh được điều đó, vì FR4 là công thức nhựa, không phải màu. Phíp xanh Phú Poly bán chưa có tài liệu kỹ thuật ghi grade, nên Phú Poly chỉ gọi đúng điều đã biết: phíp thủy tinh xanh, epoxy sợi thủy tinh.
Cần FR4 thật cho tủ điện, thiết bị: yêu cầu tài liệu kỹ thuật (TDS) hoặc báo cáo thử của đúng lô trước khi đặt, với bất kỳ bên bán nào. Phú Poly có tài liệu cho loại nào thì gửi, chưa có thì nói chưa có.
5. Điện áp đánh thủng: đọc một báo cáo thử
Điện áp đánh thủng là mức điện áp làm điện xuyên qua tấm. Với tấm cách điện, đây là thông số đáng hỏi nhất. Bảng dưới lấy từ một báo cáo thử tấm FR4 của một nhà sản xuất, đo theo tiêu chuẩn IEC 60893-2, dùng làm ví dụ cách đọc. Báo cáo này không phải của hàng Phú Poly đang bán.
| Chỉ tiêu | Kết quả | Mức chuẩn in trong báo cáo |
|---|---|---|
| Độ bền điện, vuông góc với lớp | 15,4 kV/mm | Từ 11,8 kV/mm |
| Điện áp đánh thủng, song song với lớp | 100 kV | Từ 35 kV |
| Hút nước | 8,8 mg | Tối đa 25 mg |
- Kết quả phải đứng cạnh mức chuẩn. Có số mà không có mức chuẩn để so thì chưa nói được tấm đạt hay không.
- Báo cáo phải ghi đủ tên sản phẩm, độ dày, ngày thử, nơi thử. Báo cáo trong ví dụ thiếu độ dày và ngày, nên chỉ dùng để học cách đọc, không dùng làm bằng chứng cho lô nào.
- Số đo lúc tấm khô và mới. Tấm hút ẩm thì khả năng cách điện giảm; nóng và ẩm cùng lúc thì giảm nhanh hơn. Thông số trên giấy chỉ đúng khi tấm được cất khô, cạnh cắt được giữ sạch.

6. Phíp đen chống tĩnh điện (ESD)
Phíp đen Phú Poly bán là epoxy sợi thủy tinh, nhà cung cấp ghi là loại chống tĩnh điện (ESD). Loại này hay được hỏi để làm đồ gá, khay trong xưởng lắp ráp điện tử. Phú Poly chưa có số đo điện trở bề mặt của loại này, nên không hứa một mức chống tĩnh điện cụ thể. Xưởng có yêu cầu ESD theo số đo thì gửi yêu cầu, Phú Poly hỏi tài liệu của nhà cung cấp trước khi đặt.
Tìm "bakelite chống tĩnh điện" hay "bakelite ESD" thường ra tấm đen này, nhưng nó không phải bakelite (nhựa phenolic) mà là epoxy.
7. Phíp thủy tinh chịu nhiệt bao nhiêu
Phú Poly chưa có tài liệu kỹ thuật ghi nhiệt độ làm việc cho phíp vàng 3240, phíp xanh, phíp đen đang bán, nên không nêu một con số. Nhiệt độ làm việc của tấm epoxy phụ thuộc công thức nhựa; các loại cho nhiệt cao là mã riêng như G11, FR5, phải đặt đúng mã. Câu "phíp chịu nhiệt 500 độ" chỉ nên tin khi có tài liệu của đúng loại tấm. Tổng quan các loại phíp và chỗ hỏng khi mua sai: tấm phíp cách điện.
Gửi loại (vàng 3240, xanh hay đen), độ dày, số tấm hoặc bản vẽ cần cắt, kèm mã bản vẽ yêu cầu nếu có, qua Zalo 0868.848.068. Bản vẽ ghi G10, FR4: Phú Poly nói rõ có tài liệu hay chưa trước khi báo giá.
Nguồn: bảng giá phíp áp dụng 09/10/2026 (gồm VAT 8%, giá tại kho); báo cáo thử tấm FR4 theo IEC 60893-2 của một nhà sản xuất (ví dụ cách đọc, không phải hàng Phú Poly bán); phân biệt 3240, G10, FR4 theo giáo trình vật liệu nội bộ Phú Poly; ảnh Phú Poly chụp tại kho.