1. Cận cảnh vách poly rỗng dựng rãnh nằm ngang
Vách poly rỗng dựng rãnh nằm ngang nhìn gợn sóng, chỗ lồi chỗ lõm, ánh sáng phản chiếu méo theo từng mảng. Phú Poly quay chụp vách này ngày 12/10/2026: thợ dựng tấm poly rỗng 2 lớp dày 4,5mm cho rãnh nằm ngang, nên tấm dễ gãy nếp và vách phập phồng nhiều hơn cách làm thông thường.



2. Vì sao dựng rãnh đứng thì vách cứng hơn?
Tấm poly rỗng cứng theo chiều rãnh. Giữa 2 lớp nhựa là các vách ngăn nhỏ chạy dọc suốt chiều dài tấm; dựng tấm cho rãnh chạy đứng thì các vách ngăn này đứng theo chiều cao vách, vách cứng hơn. Lợp mái cũng vậy: cạnh 5,8m chạy theo chiều dốc thì mái cứng, rãnh lại xuôi nước.

Mặt tấm giữa hai rãnh chỉ là một lớp nhựa mỏng. Ấn ngón tay vào tấm poly rỗng 4,5mm, mặt tấm lõm xuống ngay; tấm mica đặc nằm bên dưới để so thì vẫn phẳng.

Vách dựng rãnh đứng nhìn khác hẳn. Ảnh dưới là một mảng vách poly rỗng khác: rãnh chạy đứng, mặt tấm phẳng, bầu trời phía sau không bị méo theo từng mảng như vách dựng ngang (nhận xét bằng mắt của Phú Poly).

3. Vách poly rỗng có ồn khi mưa không?
Có. Mưa rơi lên mái hay tạt vào vách poly rỗng nghe kêu rõ, ồn hơn tấm poly đặc nhiều. Đây là nhược điểm của tấm poly rỗng, Phú Poly nói trước để khách chọn đúng loại tấm.
- Vách nhà xưởng, kho, hàng rào lấy sáng: tiếng mưa ít ảnh hưởng, tấm poly rỗng nhẹ và rẻ hơn nên hợp.
- Vách phòng ngủ, phòng làm việc, quán cần yên tĩnh: chọn tấm poly đặc, xem tấm poly đặc SolMart.
4. Vách poly rỗng hay poly đặc?
Tấm poly rỗng nhẹ và cách nhiệt tốt hơn; tấm poly đặc trong hơn, chịu va đập tốt hơn và ít ồn khi mưa. Bảng dưới so ở cùng độ dày 4,5mm.
| Poly rỗng SolMart 4,5mm | Poly đặc cùng độ dày 4,5mm | |
|---|---|---|
| Cân nặng | Khoảng 0,78 kg/m² | 5,4 kg/m² |
| Cách nhiệt | Tốt hơn, nhờ lớp khí trong các khe | Kém hơn tấm rỗng |
| Nhìn xuyên | Thấy sọc rãnh, không nhìn rõ | Trong, nhìn xuyên rõ |
| Va đập | Kém hơn tấm đặc | Chịu va đập tốt hơn |
| Tiếng mưa | Kêu rõ, ồn hơn nhiều | Ít ồn hơn |
| Bảo hành | 12 tháng | Poly đặc SolMart 7: 7 năm |
Giá, khổ tấm và màu poly rỗng: tấm poly rỗng SolMart. Chọn loại tấm theo từng công trình: chọn độ dày và loại tấm polycarbonate. Ví dụ vách ngăn nhỏ trong nhà làm bằng mica: vách ngăn bàn học mica PS 8mm.
5. Mái vòm poly rỗng: uốn theo chiều rãnh
Làm mái vòm bằng tấm poly rỗng thì uốn tấm theo chiều rãnh: rãnh chạy theo cung vòm, giống lúc tấm poly rỗng được cuộn lại. Không uốn ngang rãnh. Cũng như vách, cạnh 5,8m của tấm chạy theo cung vòm, cạnh 2,1m chạy dọc theo chiều dài mái.
Bảng bán kính uốn nguội trên trang mái vòm poly tính cho tấm poly đặc. Mái vòm poly rỗng cần bán kính bao nhiêu thì gửi bản vẽ khung cho Phú Poly kiểm trước khi đặt tấm.
6. Lắp vách poly rỗng: 5 điểm cần nhớ
- Hướng tấm: cạnh 5,8m theo chiều đứng để rãnh chạy đứng. Vách thấp hơn 5,8m thì cắt bớt chiều dài, vẫn giữ rãnh đứng.
- Mặt tấm: mặt in màng quay ra phía nắng, bóc màng sau khi lắp: mặt UV tấm poly.
- Đầu tấm: chặn bằng nẹp U7 (tấm dày 6mm trở xuống) để bụi, côn trùng không chui vào lòng tấm: nẹp U cho tấm poly rỗng.
- Vít: khoan lỗ rộng hơn thân vít, không siết bẹp tấm: bắn vít tấm poly.
- Khe giãn nở: chừa khe ở mép tấm để tấm giãn theo nhiệt, không bị ép phồng: tấm poly bị phồng, cong vênh.
Các bước thi công đầy đủ: thi công tấm poly.
Gửi chiều cao, chiều dài vách và ảnh khung qua Zalo 0868.848.068. Phú Poly tính số tấm poly rỗng hoặc poly đặc, cắt theo chiều cao vách, kèm nẹp U và vít.
Nguồn: ảnh và video vách poly rỗng Phú Poly quay chụp ngày 12/10/2026; hướng dựng tấm, tiếng mưa, cách uốn mái vòm theo rãnh: Đinh Bảo Phú (Phú Poly) xác nhận ngày 12/10/2026; quy cách, cân nặng, bảo hành poly rỗng SolMart lấy từ trang tấm poly rỗng (bảng giá niêm yết SolMart).