
1. Tấm nhựa HDPE là gì
HDPE là viết tắt của High Density Polyethylene, tức nhựa PE tỷ trọng cao. Đóng thành tấm, HDPE là tấm nhựa đặc ruột; tấm mỏng uốn cong được bằng tay (ảnh ở mục 4). Theo bảng thông số đi kèm bảng giá, tấm HDPE Phú Poly bán có nhiệt độ hoạt động từ -50°C tới +90°C.
Phú Poly phân phối tấm HDPE sản xuất tại Việt Nam, chỉ một khổ 1220 × 2440mm. Màu đen là hàng chính. Màu xanh, đỏ, xám, trắng có giá ở độ dày 6mm tới 19mm, nhưng hàng màu đi theo đợt nhập, nên hỏi trước khi đặt.
Bề mặt có hai kiểu: HDPE trơn (hai mặt phẳng bóng) và HDPE nhám (mặt có vân sần). HDPE nhám có loại nhám một mặt, mặt dưới trơn, và loại nhám cả hai mặt.
2. Bảng giá tấm nhựa HDPE 1220 × 2440mm
Tấm HDPE đen dày 2mm giá 409.000đ/tấm, dày 25mm giá 4.125.000đ/tấm. Bảng dưới là giá từng độ dày, đã gồm VAT 8%.
| Dày | Màu đen | Xanh, đỏ, xám, trắng | Đang có sẵn |
|---|---|---|---|
| 2mm | 409.000 | không có | Đen nhám 1 mặt |
| 3mm | 654.000 | không có | Đen trơn, nhám 1 mặt |
| 4mm | 800.000 | không có | Đặt theo đợt hàng |
| 5mm | 946.000 | không có | Đen trơn |
| 6mm | 1.103.000 | 1.265.000 | Đen trơn |
| 8mm | 1.319.000 | 1.520.000 | Đen trơn |
| 10mm | 1.622.000 | 1.820.000 | Đen trơn |
| 12mm | 1.978.000 | 2.190.000 | Đen trơn |
| 15mm | 2.432.000 | 2.630.000 | Đen trơn |
| 19mm | 3.100.000 | 3.290.000 | Đặt theo đợt hàng |
| 20mm | 3.600.000 | không có | Đặt theo đợt hàng |
| 25mm | 4.125.000 | không có | Đặt theo đợt hàng |
Giá áp dụng từ 13/10/2026, đã gồm VAT 8%, giá tại kho, chưa gồm vận chuyển; Phú Poly xác nhận lại khi chốt đơn. Cột "Đang có sẵn" là hàng trong kho ngày 13/10/2026. Tấm HDPE bán ra liên tục: độ dày nào hết hàng thì giá có thể tăng hoặc phải chờ đợt nhập tiếp theo. HDPE nhám tính bằng giá HDPE trơn cùng độ dày, giá chốt theo đơn.
3. Độ dày thật: đo tấm HDPE có màng và bóc màng
Tấm HDPE trơn 8mm Phú Poly đo bằng panme được khoảng 7,63mm khi còn màng bảo vệ, và khoảng 7,58mm ở chỗ đã bóc màng. Tấm HDPE trơn có màng bảo vệ dán một mặt; muốn biết độ dày tấm thì đo ở chỗ đã bóc màng.



Phú Poly cũng đo hai tấm HDPE nhám: tấm HDPE đen nhám hai mặt đo được 6,35mm; tấm HDPE đen nhám một mặt (mặt dưới trơn) đo được 3,10mm. Đo tấm nhám, hàm panme tì lên đỉnh vân sần nên số đọc là độ dày lớn nhất của tấm.


Việc cần độ dày chính xác, như lắp vào rãnh hay ghép khuôn, thì báo trước để Phú Poly đo tấm trước khi giao.
4. HDPE trơn hay HDPE nhám: phép thử trầy
Phú Poly cào thử bằng mũi vít trên phôi HDPE trơn và tấm HDPE nhám: mặt trơn để lại nhiều vết trầy rõ, mặt nhám ít thấy vết hơn. Đây là nhận xét bằng mắt của Phú Poly sau phép thử, không phải số đo phòng thí nghiệm.



Chỗ tấm hay bị cào xước thì mặt nhám đỡ lộ vết hơn. Chỗ cần mặt phẳng bóng thì chọn HDPE trơn. Hai loại cùng giá theo độ dày.

5. Tấm HDPE dùng làm gì: lót sàn thùng xe tải
Khách của Phú Poly đã dùng tấm HDPE đen để lót sàn và vách thùng xe tải: trải tấm lên sàn thùng, bắt vít cố định. Ảnh dưới lấy từ một đơn hàng đã giao.

Phú Poly nhận cắt tấm HDPE theo kích thước và cắt CNC theo bản vẽ. Giá trong bảng ở mục 2 là giá nguyên tấm; gửi kích thước, độ dày, số lượng qua Zalo để Phú Poly báo giá gia công. Cắt CNC các loại tấm khác: tấm che máy CNC, tấm phíp cách điện.
6. Giao tấm HDPE đi tỉnh
Phú Poly giao tấm HDPE nguyên khổ đi tỉnh qua chành xe. Một đơn 10 tấm HDPE đen trơn 8mm đã đi Đắk Nông theo cách này.



Phí vận chuyển và cách nhận hàng: chính sách giao nhận và đổi trả.
Gửi độ dày, mặt trơn hay nhám, màu, số tấm (hoặc kích thước cần cắt) và nơi nhận qua Zalo 0868.848.068. Phú Poly kiểm hàng trong kho rồi báo giá.
Nguồn: bảng giá tấm HDPE áp dụng 13/10/2026 (gồm VAT 8%, giá tại kho); nhiệt độ hoạt động -50°C tới +90°C theo bảng thông số đi kèm bảng giá; số đo độ dày đọc trên panme Mitutoyo 0,01mm tại kho 10/2026; phép thử trầy là nhận xét bằng mắt của Phú Poly; ảnh lót thùng xe và giao hàng từ các đơn đã giao.