
1. Tấm phíp là gì
Phíp là tên gọi ở Việt Nam cho một họ tấm cách điện cứng. Loại nào cũng làm theo một cách: lấy một lớp cốt (giấy, vải hoặc vải sợi thủy tinh), tẩm nhựa nhiệt rắn rồi ép nóng thành tấm. Nhựa nhiệt rắn khi đã đông cứng thì không chảy lại lúc gặp nóng, khác hẳn mica hay tấm poly.
Vì cốt và nhựa mỗi loại một khác, chữ "phíp" đứng một mình chưa đủ để mua đúng. Hai câu cần hỏi là: cốt là gì, nhựa là gì. Biết hai điều đó mới biết tấm chịu điện, chịu ẩm, chịu nhiệt tới đâu.
Gỗ phíp không phải gỗ. Người ta gọi vậy vì tấm phíp phenolic màu nâu nhìn, cưa và khoan giống gỗ. "Nhựa phíp", "phíp nhựa" cũng là tấm phíp, chỉ khác cách gọi.
2. Các loại phíp Phú Poly đang bán
| Loại | Cốt và nhựa | Khổ (mm) | Xem thêm |
|---|---|---|---|
| Phíp cam (bakelite) | Nhựa phenolic | 1000 × 2000mm | Nhựa bakelite |
| Phíp nâu phenolic | Cốt giấy, nhựa phenolic | 1000 × 2000mm | Nhựa bakelite |
| Phíp nâu vải bố | Cốt vải, nhựa phenolic | Vui lòng liên hệ | Mục 5 |
| Phíp thủy tinh vàng 3240 | Vải sợi thủy tinh, nhựa epoxy | 1020 × 1220mm | Phíp thủy tinh |
| Phíp thủy tinh xanh | Vải sợi thủy tinh, nhựa epoxy (chưa rõ grade) | 1020 × 1220mm | Phíp thủy tinh |
| Phíp đen chống tĩnh điện | Vải sợi thủy tinh, nhựa epoxy | 1020 × 1220mm | Phíp thủy tinh |
Phú Poly là kênh bán trực tiếp của nhà sản xuất Sơn Băng; phíp xuất từ kho Sơn Băng cùng các dòng tấm khác. Loại nào Phú Poly chưa có tài liệu kỹ thuật thì bảng ghi rõ "chưa rõ grade", không gán mã cho đẹp.
3. Quy tắc số một: màu không nói lên loại phíp
Màu tấm là chất tạo màu do nhà máy chọn, không phải chỉ tiêu kỹ thuật. Ví dụ ngay trong kho Phú Poly: phíp nâu có hai loại. Một loại cốt giấy, mặt bóng phẳng, rẻ hơn, dùng làm tấm lót cách điện. Một loại cốt vải bố, mặt có vân vải, dai và chịu mài mòn tốt hơn, dùng làm bạc, bánh răng. Cùng màu nâu, mua nhầm loại là chi tiết mòn nhanh hoặc tốn tiền không cần thiết.
Ngược lại, cùng một loại vật liệu có thể có nhiều màu. Nên khi hỏi mua, hãy nói tên loại (3240, phenolic cốt giấy, vải bố…) và việc tấm sẽ làm. Bản vẽ ghi mã như G10 hay FR4 thì đòi tài liệu kỹ thuật của đúng mã đó, đừng nhận "loại tương đương" theo lời nói.
4. Bảng giá tấm phíp theo độ dày
| Dày | Vàng 3240, xanh | Đen ESD | Cam | Nâu |
|---|---|---|---|---|
| 1mm | 430.000 | 593.000 | liên hệ | 328.000 |
| 2mm | 840.000 | 1.107.000 | 707.000 | 577.000 |
| 3mm | 987.000 | 1.521.000 | 728.000 | 722.000 |
| 5mm | 1.645.000 | 2.505.000 | 1.213.000 | 1.204.000 |
| 10mm | 3.289.000 | 4.922.000 | 2.425.000 | liên hệ |
| 20mm | 6.577.000 | 9.843.000 | 4.848.000 | liên hệ |
Giá áp dụng từ 09/10/2026, đã gồm VAT 8%, giá tại kho, chưa gồm vận chuyển; Phú Poly xác nhận lại khi chốt đơn. Cột "vàng 3240, xanh" và "đen ESD" là phíp thủy tinh; "cam" là phíp cam bakelite, "nâu" là phíp nâu phenolic. Ô "liên hệ" là độ dày chưa có giá niêm yết, vui lòng liên hệ. Hai nhóm khác khổ: phíp thủy tinh khổ 1020 × 1220mm, phíp cam và nâu khổ 1000 × 2000mm. Quy về cùng diện tích và độ dày, phíp cam, nâu rẻ chưa tới một nửa phíp thủy tinh. Rẻ hơn không có nghĩa là kém hơn ở mọi việc; chọn theo việc tấm sẽ làm (mục 7).
Bảng đủ từng độ dày: phíp cam và phíp nâu ở trang nhựa bakelite; phíp vàng 3240, phíp xanh, phíp đen ở trang phíp thủy tinh.
5. Phíp vải bố: làm bạc, bánh răng
Phíp vải bố (phíp vải, phíp bố) là phíp phenolic cốt vải. Nhìn kỹ mặt tấm sẽ thấy vân vải dệt, chỗ cắt lộ các lớp vải. Loại này dai và chịu mài mòn tốt hơn phíp cốt giấy, nên hay dùng làm bạc phíp, bánh răng, con lăn, vòng đệm chịu ma sát. Phíp vải bố hiện chưa có giá niêm yết, vui lòng liên hệ.


Nhóm phíp vải có loại thiên về chịu lực và loại thiên về cách điện, hai loại không thay nhau được. Làm bạc, bánh răng hay tấm cách điện thì nói rõ để Phú Poly chọn đúng.
6. Gia công CNC phíp theo bản vẽ
Phú Poly nhận gia công CNC phíp: cắt tấm theo kích thước, khoét lỗ, làm bạc, vòng đệm, tấm lót cách điện, chi tiết đồ gá theo bản vẽ. Gửi bản vẽ có ghi kích thước, loại phíp, độ dày và số lượng qua Zalo để Phú Poly báo giá gia công; giá trong bảng ở mục 4 là giá nguyên tấm.


Cắt, mài phíp sinh bụi mịn. Người gia công nên đeo khẩu trang, găng tay và có hút bụi. Cạnh cắt nên làm sạch và giữ khô, lý do ở mục 7.
7. Mua sai phíp thì hỏng ở đâu
Phíp là vật liệu cách điện. Chọn sai loại thường không lộ ra lúc lắp; nó lộ ra sau vài tháng, khi tủ điện nóng lên, vào mùa ẩm, hoặc khi có sự cố. Ba chỗ hay hỏng:
Điện áp đánh thủng
Mỗi loại phíp chịu được một mức điện áp trước khi bị đánh thủng, tức là điện xuyên qua tấm. Mức này đo theo tiêu chuẩn và ghi trong báo cáo thử của nhà sản xuất. Lấy loại rẻ hơn thay cho loại bản vẽ ghi, với lý do "tương đương", là cái sai hay gặp nhất. Cách đọc một báo cáo thử có mức chuẩn đi kèm: xem mục điện áp đánh thủng ở trang phíp thủy tinh.
Hút ẩm
Ẩm làm phíp cách điện kém đi. Phíp cốt giấy hút ẩm nhiều hơn cả. Nước vào tấm nhanh nhất qua mép cắt, nên tấm đã cắt mà để ngoài trời hay để chỗ ẩm là mất dần khả năng cách điện. Chỗ vừa nóng vừa ẩm thì hai thứ cộng dồn, tấm xuống cấp nhanh hơn.
Nhiệt độ
Câu "phíp chịu nhiệt 500 độ" nghe nhiều, nhưng Phú Poly chưa thấy tài liệu kỹ thuật nào ghi như vậy. Một báo cáo thử tấm bakelite của nhà sản xuất ghi chịu nhiệt liên tục 140°C. Nhiệt độ làm việc phải lấy từ tài liệu của đúng loại tấm, không lấy từ lời quảng cáo.
Câu Phú Poly hỏi trước khi báo giá
Tấm này nằm trong thiết bị, hay là một phần của công trình? Nằm trong tủ điện, máy, đồ gá thì theo yêu cầu của nhà sản xuất thiết bị. Là cấu kiện của công trình thì phải theo hồ sơ thiết kế và quy định an toàn cháy của công trình; khi đó cần tài liệu kỹ thuật của đúng loại tấm trước khi đặt. Phú Poly nói rõ loại nào đã có tài liệu, loại nào chưa.
Gửi loại phíp (hoặc ảnh tấm cũ), độ dày, kích thước, số lượng và việc tấm sẽ làm qua Zalo 0868.848.068. Phú Poly gợi ý loại phù hợp trước, rồi báo giá.
Nguồn: bảng giá phíp áp dụng 09/10/2026 (gồm VAT 8%, giá tại kho); phân loại phíp theo giáo trình vật liệu nội bộ Phú Poly; nhiệt độ làm việc theo báo cáo thử tấm bakelite của một nhà sản xuất (tham khảo, không gắn với lô Phú Poly bán); ảnh Phú Poly chụp tại kho 12/2024 và 05/2026.