
1. Bảng giá mica Đài Loan Chochen và FS (1,8mm đến 50mm)
Bảng giá tấm mica Chochen và FS áp dụng từ 01/10/2026, đã gồm VAT 8%, giá nguyên tấm khổ 1220 × 2440mm, giao tại kho Thủ Đức, chưa gồm vận chuyển. Giá không cố định; Phú xác nhận lại khi chốt đơn. Cột cân nặng là phép tính theo tỷ trọng mica 1,19 kg/dm³, làm tròn 0,1 kg.
| Dày | Trong kính | Xuyên đèn (mica sữa) | Màu đục (xanh, đỏ, đen…) | Nặng ≈ kg/tấm |
|---|---|---|---|---|
| 1,8mm | 634.000 | 674.000 | 714.000 | 6,4 |
| 2mm | 676.000 | 716.000 | 756.000 | 7,1 |
| 2,5mm | 817.000 | 857.000 | 897.000 | 8,9 |
| 2,8mm | 910.000 | 950.000 | 990.000 | 9,9 |
| 3mm | 975.000 | 1.015.000 | 1.055.000 | 10,6 |
| 3,8mm | 1.235.000 | 1.275.000 | 1.315.000 | 13,5 |
| 4mm | 1.300.000 | 1.340.000 | 1.380.000 | 14,2 |
| 4,5mm | 1.463.000 | 1.503.000 | 1.543.000 | 15,9 |
| 4,8mm | 1.560.000 | 1.600.000 | 1.640.000 | 17 |
| 5mm | 1.626.000 | 1.666.000 | 1.706.000 | 17,7 |
| 5,8mm | 1.886.000 | 1.926.000 | 1.966.000 | 20,5 |
| 6mm | 1.951.000 | 1.991.000 | 2.031.000 | 21,3 |
| 7,8mm | 2.536.000 | 2.576.000 | 2.616.000 | 27,6 |
| 8mm | 2.601.000 | 2.641.000 | 2.681.000 | 28,3 |
| 9mm | 2.926.000 | 2.966.000 | 3.006.000 | 31,9 |
| 9,8mm | 3.186.000 | 3.226.000 | 3.266.000 | 34,7 |
| 10mm | 3.251.000 | 3.291.000 | 3.331.000 | 35,4 |
| 12mm | 3.901.000 | 3.941.000 | 3.981.000 | 42,5 |
| 15mm | 4.877.000 | 4.917.000 | 4.957.000 | 53,1 |
| 18mm | 5.852.000 | 5.892.000 | 5.932.000 | 63,8 |
| 20mm | 6.503.000 | 6.543.000 | 6.583.000 | 70,8 |
| 25mm | 8.772.000 | 8.812.000 | 8.852.000 | 88,6 |
| 30mm | 10.526.000 | 10.566.000 | 10.606.000 | 106,3 |
| 40mm (chỉ Chochen) | 20.234.000 | — | — | 141,7 |
| 50mm (chỉ Chochen) | 27.790.000 | — | — | 177,1 |
Ô gạch ngang ở mica 40mm và 50mm: hai độ dày này chỉ có Chochen trong kính.
Cùng một độ dày, mica xuyên đèn đắt hơn mica trong kính 40.000đ/tấm, mica màu đục đắt hơn mica trong kính 80.000đ/tấm. Mica dày 1,8mm, 2,8mm, 3,8mm, 4,8mm, 5,8mm, 7,8mm và 9,8mm là các mức dày riêng trong bảng giá, khác với 2mm, 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm; hỏi giá cần ghi đúng số.
Gửi độ dày, màu (trong kính, xuyên đèn hay màu đục, mã màu nếu có), hãng và số tấm qua Zalo 0868.848.068 hoặc gọi trực tiếp. Phú báo giá tại kho Thủ Đức.
2. Mica 1mm, 1,5mm và mica gương
| Loại | Dày | Khổ (mm) | Giá (đ/tấm) | Nặng ≈ kg/tấm |
|---|---|---|---|---|
| Mica Malaysia | 1mm | 1220 × 2440 | 440.000 | 3,5 |
| Mica SB (Micamart) | 1mm | 1220 × 2440 | 429.000 | 3,5 |
| Mica FS | 1,5mm | 1220 × 1830 | 478.000 | 4 |
| Mica gương trắng Đài Loan | 1,9mm | 1220 × 1830 | 1.800.000 (chưa gồm VAT) | — |
| Mica gương vàng Đài Loan | 1,9mm | 1220 × 1830 | 2.000.000 (chưa gồm VAT) | — |
Mica Malaysia, mica SB 1mm và mica FS 1,5mm là giá đã gồm VAT 8%. Mica FS 1,5mm là loại duy nhất trong bảng có khổ 1220 × 1830mm. Mica gương Đài Loan dày 1,9mm, khổ 1220 × 1830mm, giá chưa gồm VAT.

3. Mica trong kính, xuyên đèn và màu đục
- Trong kính: mica trong suốt, nhìn xuyên qua được. Dùng làm kệ trưng bày, hộp, tấm che, mặt bàn.
- Xuyên đèn (mica sữa): mica màu trắng sữa, cho ánh sáng đèn đi qua. Dùng làm mặt hộp đèn, chữ nổi có đèn.
- Màu đục: mica màu xanh, đỏ, đen và các màu khác, không nhìn xuyên qua. Dùng làm chữ, logo, chi tiết trang trí.
Hãng ghi màu bằng mã trên tem: ví dụ tem Chochen ghi mã màu CC-425 hoặc CC-000. Báo mã màu khi hỏi giá để lấy đúng màu.
4. Mica Chochen, FS và SB: đọc tem hãng
Mỗi tấm mica có giấy bìa bảo vệ in tên hãng và tem ghi quy cách. Ba hãng chính trong kho:
- Chochen: tem của Công ty TNHH Cho Chen (Việt Nam), khu công nghiệp Mỹ Phước 2, Bến Cát; ghi mã màu, độ dày, quy cách 1220 × 2440mm, xuất xứ Việt Nam. Giấy bìa in "Cast Acrylic Sheet" (mica đúc).
- FS: tem của Công ty TNHH Thành Hòng, khu công nghiệp Sóng Thần 3; ghi tên hàng mica tấm, quy cách, thành phần nhựa MMA, ngày sản xuất và mã QR kèm số seri. Giấy bìa in "Cheng Hung Cast Acrylic Sheet".
- SB: mica 1mm, giấy bìa in "SB" và "Micamart".

Mica Đài Loan và mica PS khác nhau ở nhựa
Mica Đài Loan là cách gọi mica của các nhà máy chủ Đài Loan, như Chochen và FS (Cheng Hung) sản xuất tại Việt Nam. Loại mica này làm từ nhựa PMMA (acrylic); tem FS ghi thành phần "nhựa MMA".
Mica PS làm từ hạt nhựa PS (polystyrene), một loại nhựa khác PMMA; mica PS giá rẻ thường là hàng Trung Quốc. Mica PS giá rẻ trên thị trường thường thiếu độ dày so với số ghi, ví dụ ghi 3mm nhưng đo thực tế mỏng hơn. Khi cần tấm PS, Sơn Băng nhận đặt sản xuất đủ độ dày theo đơn. So giá giữa các nơi bán thì hỏi rõ nhựa PMMA hay PS và đo độ dày trước khi nhận hàng.
Cách đối chiếu tem với đơn hàng, đo độ dày khi nhận, bóc góc giấy xem mặt tấm: xem mica là gì, cách đọc tem và đo độ dày.
5. Mica sẵn kho từ 1mm đến 50mm
Kho Thủ Đức có mica từ 1mm đến 50mm. Tấm mica dày rất nặng: tấm 20mm khổ 1220 × 2440mm khoảng 70,8 kg, tấm 50mm khoảng 177,1 kg, nên nhận tấm dày cần xe có sàn phẳng và đủ người khiêng.


6. Gia công mica tại xưởng: CNC, laser, dán ghép, đánh bóng cạnh
Mica cắt theo kích thước, theo bản vẽ tại 2 xưởng gia công với 4 máy CNC và 3 máy laser. Gửi bản vẽ để Phú báo giá gia công; giá trên trang là giá nguyên tấm.
- Cắt CNC: cắt, khoét lỗ, vát cạnh tấm mica, kể cả tấm dày.
- Cắt laser: cắt chi tiết nhỏ, chữ, hình phức tạp trên tấm mica.
- Dán ghép: chi tiết dài hơn khổ tấm hoặc dày hơn một tấm thì ghép nhiều tấm, dán bằng keo chuyên dụng.
- Đánh bóng cạnh: cạnh mica đánh bóng được trong. Cạnh poly thì chỉ mờ satin, xem đánh bóng cạnh tấm poly.




Chọn poly hay mica cho tấm che máy, cửa quan sát: mica trong và cạnh đẹp nhưng giòn hơn poly, xem tấm che máy CNC nên dùng poly hay mica.
7. Ví dụ: kệ mica trong dài 2,8m làm tại xưởng
Đơn của một khách lẻ ở TP.HCM: kệ mica trong dài 2800mm, sâu 350mm, cao 700mm. Mặt bàn mica trong dày 20mm; tầng dưới gồm 3 tấm mica dài 1000mm, sâu 350mm; chân trụ mica trong tròn phi 40mm luồn qua lỗ khoét trên mặt bàn và các tấm tầng dưới.


- Mặt bàn dài hơn khổ tấm: mặt bàn dài 2800mm, tấm mica dài 2440mm, nên mặt bàn ghép từ nhiều tấm, dán bằng keo chuyên dụng.
- Chân trụ tròn: trụ mica tròn phi 40mm nhập riêng cho đơn này; kho không bán lẻ trụ tròn.
- Lắp ráp: kệ cắt CNC, khoét lỗ, dán và lắp hoàn chỉnh tại xưởng; khách tự vận chuyển về nhà.


8. Mua và nhận mica
- Giá trên trang là giá nguyên tấm.
- Nhận tại kho Thủ Đức hoặc nhờ Phú đặt xe giao, cước người mua trả.
- Kiểm hãng, mã màu, độ dày và số tấm theo phiếu xuất kho trước khi hàng rời kho. Chi tiết ở chính sách giao nhận, đổi trả.
9. Cần gửi gì để báo giá mica
- Độ dày: ghi đúng số, ví dụ 2,8mm hay 3mm.
- Màu: trong kính, xuyên đèn hay màu đục; mã màu nếu có.
- Hãng: Chochen, FS, Malaysia hay SB, nếu cần đúng hãng.
- Số tấm.
- Gia công: có thì gửi kèm bản vẽ.
- Nhận tại kho hay cần giao, giao tới đâu.
Nguồn: bảng giá mica áp dụng từ 01/10/2026 (Sơn Băng); tem và giấy bìa chụp trên tấm mica tại kho; bản vẽ và ảnh kệ từ đơn gia công tại xưởng; cân nặng là phép tính theo tỷ trọng 1,19 kg/dm³ trên khổ tấm, không phải số cân.