
1. Phíp cách điện 1mm Phú Poly bán những loại nào
Phú Poly bán phíp cách điện 1mm ở hai màu: phíp xanh ngọc 1mm và phíp vàng 3240 1mm. Cả hai là phíp thủy tinh, tức vải sợi thủy tinh tẩm nhựa epoxy ép thành tấm, khổ 1020 × 1220mm.
| Loại 1mm | Đã biết chắc | Chưa có |
|---|---|---|
| Phíp xanh ngọc 1mm | Epoxy sợi thủy tinh, khổ 1020 × 1220mm | Tài liệu kỹ thuật ghi grade |
| Phíp vàng 3240 1mm | Mã 3240; Phú Poly bán và xuất hóa đơn theo mã này | Không |
Phíp xanh ngọc ngoài chợ hay bị gọi là FR4. Màu xanh không chứng minh điều đó, vì FR4 là công thức nhựa có chất chậm cháy, không phải màu. Phú Poly chưa có tài liệu ghi grade cho phíp xanh ngọc đang bán, nên chỉ gọi là phíp thủy tinh xanh ngọc. Khác nhau giữa 3240, G10, FR4: xem phíp thủy tinh.
2. Số đo thật bằng thước kẹp
Tấm phíp "1mm" đo thật mỏng hơn 1mm một chút. Phú Poly đo ba tấm tại kho bằng thước kẹp điện tử, kết quả ghi đúng như màn hình trong ảnh.
| Tấm | Số đo | Ngày đo |
|---|---|---|
| Phíp vàng 3240 1mm | 0,93mm | 08/10/2026 |
| Phíp xanh ngọc 1mm, tấm thứ nhất | 0,99mm | 10/10/2026 |
| Phíp xanh ngọc 1mm, tấm thứ hai | 0,95mm | 10/10/2026 |



Lắp vào khe, rãnh có kích thước chặt thì báo trước độ dày cần. Phú Poly đo từng tấm trước khi giao, tấm không vừa thì nói trước để khách chọn.
3. Tấm cách điện tủ điện và vách ngăn tủ pin xe nâng
Hai việc khách hay đặt phíp 1mm ở Phú Poly là lót cách điện trong tủ điện và làm vách ngăn trong tủ pin xe nâng. Ở cả hai việc, tấm cần mỏng để không chiếm chỗ, cách điện, và cắt được theo kích thước khoang.

Lý do khách chọn 1mm thay cho tấm dày hơn chủ yếu là giá: phíp xanh ngọc 1mm giá 430.000đ/tấm, chưa bằng một nửa phíp xanh ngọc 3mm giá 987.000đ/tấm cùng khổ. Tấm mỏng hơn cũng nhẹ hơn, dễ cắt, dễ lắp.
Mỏng hơn thì khoảng cách cách điện cũng nhỏ hơn. Chọn độ dày phải theo điện áp và yêu cầu của nhà sản xuất thiết bị. Phú Poly chưa có số điện áp đánh thủng cho phíp xanh ngọc 1mm và phíp vàng 3240 1mm đang bán, nên không hứa tấm 1mm đủ cho mọi tủ. Với tủ pin xe nâng, Phú Poly cũng chưa có tài liệu về độ bền của phíp với dung dịch trong pin; khách chọn theo yêu cầu của hãng xe nâng.
Phíp mất dần khả năng cách điện khi hút ẩm, nước vào nhanh nhất qua mép cắt. Tấm lót trong tủ nên được giữ khô, mép cắt làm sạch. Chi tiết chỗ hỏng khi mua sai phíp: tấm phíp cách điện.
4. Bảng giá phíp mỏng từ 0,3 đến 2mm
Phíp xanh ngọc 1mm và phíp vàng 3240 1mm cùng giá 430.000đ/tấm, khổ 1020 × 1220mm. Bảng dưới có các độ dày mỏng khác để so.
| Dày | Xanh ngọc, vàng 3240 | Đen ESD | Nâu phenolic |
|---|---|---|---|
| 0,3mm | 242.000 | liên hệ | liên hệ |
| 0,5mm | 261.000 | 354.000 | liên hệ |
| 0,8mm | 386.000 | liên hệ | liên hệ |
| 1mm | 430.000 | 593.000 | 328.000 |
| 1,2mm | 513.000 | liên hệ | liên hệ |
| 1,5mm | 624.000 | liên hệ | 499.000 |
| 2mm | 840.000 | 1.107.000 | 577.000 |
Giá áp dụng từ 09/10/2026, đã gồm VAT 8%, giá tại kho, chưa gồm vận chuyển; Phú Poly xác nhận lại khi chốt đơn. Phíp xanh ngọc, vàng 3240 và đen ESD khổ 1020 × 1220mm; phíp nâu phenolic khổ 1000 × 2000mm. Ô "liên hệ" là độ dày chưa có giá niêm yết. Bảng đủ độ dày đến 40mm: bảng giá phíp thủy tinh.
5. Chọn phíp xanh ngọc 1mm hay phíp vàng 3240 1mm
Cùng giá, cùng khổ, nên chọn theo giấy tờ cần có. Hồ sơ hoặc bản vẽ ghi mã 3240 thì lấy phíp vàng 3240 1mm, Phú Poly xuất hóa đơn theo mã này. Không yêu cầu mã, chỉ cần tấm epoxy mỏng cách điện, thì phíp xanh ngọc 1mm hay phíp vàng 3240 1mm đều được.

Cần rẻ hơn nữa: phíp nâu phenolic cốt giấy 1mm giá 328.000đ/tấm, khổ lớn hơn 1000 × 2000mm. Đổi lại, phíp cốt giấy hút ẩm nhiều hơn phíp thủy tinh, hợp chỗ khô ráo. Xem nhựa bakelite, phíp nâu.
Gửi màu (xanh ngọc hay vàng 3240), số tấm hoặc kích thước cần cắt, và việc tấm sẽ làm qua Zalo 0868.848.068. Cần đúng độ dày thì ghi kèm, Phú Poly đo tấm trước khi giao.
Nguồn: bảng giá phíp áp dụng 09/10/2026 (gồm VAT 8%, giá tại kho); số đo đọc trên thước kẹp điện tử trong ảnh Phú Poly chụp tại kho 08/10 và 10/10/2026; công dụng theo đơn khách đã đặt; ảnh Phú Poly chụp tại kho 05/10 đến 10/10/2026.