
1. Ba loại tấm poly lấy sáng
Ba loại khác nhau ở cấu tạo, khổ tấm và cách tính giá. Giá trong bảng là mức thấp nhất của từng loại, niêm yết tại kho Thủ Đức, đã gồm VAT, chưa gồm vận chuyển, cập nhật 30/09/2026.
| Loại | Cấu tạo | Độ dày Phú Poly bán | Khổ | Bảo hành | Giá từ |
|---|---|---|---|---|---|
| Poly đặc SolMart 7 | Một lớp nhựa đặc | 1,5mm đến 10mm | Cuộn khổ 1,22 / 1,52 / 1,8 / 2,1m, cắt lẻ được | 7 năm | 171.000đ/m² |
| Poly rỗng SolMart | 2 lớp nhựa, giữa là các khe khí | 4,5mm | Tấm 2,1 × 5,8m | 12 tháng | 683.640đ/tấm màu, 712.800đ/tấm trong suốt |
| Tôn poly sóng SolMart | Tấm mỏng dạng sóng (sóng vuông 9, 11, sóng tròn 14) | 0,8 / 1,0 / 1,1mm | Khổ 1,07m, cắt theo mét dài | 5 năm | 119.000đ/mét dài |
Poly đặc còn được gọi là poly đặc ruột; poly rỗng còn gọi là tấm polycarbonate rỗng ruột hay tấm nhựa thông minh rỗng. Bảng giá đủ từng độ dày nằm ở trang chi tiết của mỗi loại (link ở cột Loại).
2. Phép thử nhìn xuyên: tấm đặc và mái rỗng cùng màu xám khói
Ngày 07/10/2026, tại một mái che lối đi vừa lợp poly rỗng SolMart xám khói 4,5mm ở phường Phước Long, Phú Poly cầm một miếng poly đặc SolMart 7 xám khói 3mm soi lên trời, ngay dưới mái rỗng. Đây là phép thử bằng mắt, chưa đo bằng máy.

Phú Poly nhìn thấy: qua tấm đặc, toà nhà phía sau hiện rõ đường nét, chỉ tối màu hơn; qua mái rỗng, ánh sáng đi xuống đều nhưng bị chia sọc theo các vách, toà nhà phía trên chỉ còn là bóng mờ.

Vì vậy: cần nhìn thấy trời, cây, toà nhà qua mái thì chọn tấm đặc; chỉ cần lấy sáng, không cần nhìn xuyên thì tấm rỗng đủ dùng. Ảnh mái và giá poly màu này: tấm poly xám khói.
3. Độ dày ghi và độ dày đo được
Đo tấm bằng thước kẹp có khi ra số không khớp số ghi. Phú Poly đo cùng một miếng poly đặc SolMart 7 xám khói dày 3mm hai lần: lần đầu còn màng bảo vệ, lần sau bóc màng.


Màng bảo vệ làm số đo dày thêm, nên muốn biết độ dày tấm thì bóc màng ở một góc rồi đo. Tấm poly rỗng SolMart có tem ghi độ dày kèm dung sai; ảnh tem và số đo tấm rỗng 4,5mm tại công trình: tấm poly xám khói. Thông số tấm đặc 3mm: tấm poly 3mm.
4. Chọn loại tấm theo việc
- Mái hiên, giếng trời, mái sân thượng nhà ở, cần nhìn thấy trời và bền lâu: chọn poly đặc SolMart 7. Tấm đặc trong hơn, chịu va đập tốt hơn, bảo hành 7 năm.
- Mái che lối đi, mái phủ diện tích rộng như nhà xưởng, kho, cần tấm nhẹ, cách nhiệt: chọn poly rỗng SolMart. Tấm rỗng cách nhiệt tốt hơn tấm đặc cùng độ dày, bảo hành 12 tháng.
- Mái tôn có sẵn, muốn chừa vài hàng lấy sáng: chọn tôn poly sóng, đối chiếu hình sóng với tôn cũ trước khi đặt.
Đã chọn tấm đặc thì độ dày tuỳ khoảng cách xà gồ và nhịp khung: xem chọn độ dày tấm polycarbonate.
Gửi ảnh khung mái và kích thước qua Zalo 0868.848.068. Phú Poly tư vấn loại tấm, độ dày rồi mới báo giá.
5. Cần gửi gì để Phú Poly báo giá
- Kích thước mái (dài × rộng) và kiểu mái: phẳng, dốc hay vòm.
- Ảnh khung hiện trạng hoặc khoảng cách xà gồ.
- Màu muốn dùng: trong suốt, xanh, trà, xám khói.
- Khu vực giao hàng, hoặc nhận tại kho Thủ Đức.
Muốn tự ước tiền tấm, vít, nẹp và thép khung trước: công cụ tính giá mái polycarbonate.
Nguồn: giá theo bảng giá niêm yết dùng chung với công cụ tính giá mái; quy cách, khổ, bảo hành từng loại theo các trang poly đặc SolMart, poly rỗng, tôn poly sóng; so sánh cách nhiệt và va đập theo trang poly rỗng; phép thử nhìn xuyên và số đo độ dày theo ảnh Phú Poly chụp ngày 07/10/2026.