
1. Giá tấm mica 10mm Chochen, FS
Tấm mica 10mm có ba mức giá theo màu: trong kính rẻ nhất, xuyên đèn (mica sữa, mica cháo) thêm 40.000đ/tấm, màu đục thêm 80.000đ/tấm so với trong kính. Giá nguyên tấm khổ 1220 × 2440mm, theo bảng giá áp dụng từ 01/10/2026, đã gồm VAT 8%, giao tại kho Thủ Đức, chưa gồm vận chuyển; Phú Poly xác nhận lại giá khi chốt đơn.
| Dày | Trong kính | Xuyên đèn (mica sữa, cháo) | Màu đục | Nặng ≈ kg/tấm |
|---|---|---|---|---|
| 9,8mm | 3.186.000 | 3.226.000 | 3.266.000 | 34,7 |
| 10mm | 3.251.000 | 3.291.000 | 3.331.000 | 35,4 |
Mica 9,8mm và mica 10mm là hai dòng riêng trong bảng giá: mica 9,8mm trong kính 3.186.000đ/tấm, mica 10mm trong kính 3.251.000đ/tấm. Khi hỏi giá, ghi đúng số 9,8mm hay 10mm để Phú Poly báo đúng dòng. Bảng giá đủ mọi độ dày từ 1,8mm tới 50mm: xem bảng giá tấm mica; tấm mỏng 2mm có trang riêng: tấm mica 2mm.
2. Mica 10mm đo thật dày bao nhiêu: 10,41mm còn giấy, 10,28mm bóc giấy
Phú Poly lấy một chữ vừa cắt từ tấm mica trắng sữa 10mm, kẹp panme cơ Mitutoyo (đo 0-25mm, đọc tới 0,01mm) hai lần ngày 23/10/2026. Chỗ còn giấy bảo vệ đọc được 10,41mm; chỗ đã bóc giấy đọc được 10,28mm, tức phần mica dày hơn số 10mm ghi trên đơn 0,28mm.


Hai số chênh 0,13mm, là phần giấy đã bóc ở chỗ đo. Vì vậy khi tự kiểm tấm mica, đo chỗ đã bóc giấy mới ra độ dày thật của mica. Cách đọc panme: số mm lấy ở vạch lộ ra trên ống, phần lẻ lấy ở vòng chia quay. Cách đo khi nhận hàng, đọc tem tấm: xem mica là gì, cách đọc tem và đo độ dày.
Video · YouTube Phú PolyKiểm tra hàng khi nghiệm thuĐo độ dày, đối chiếu quy cách trước khi nhận tấm.3. Đơn thật: chữ PICK-UP mica trắng sữa 10mm cắt laser
Khách gửi file chữ PICK-UP, ghi rõ ba thông số: font Arial Bold, chữ cao 40mm, cả dòng chữ 40 × 215mm, vật liệu mica trắng sữa dày 10mm. Xưởng Phú Poly cắt bằng máy laser hai đầu ngày 23/10/2026, khi tấm còn nguyên giấy bảo vệ trên mặt.


Gửi file chữ thì ghi đủ như khách này: font, chiều cao chữ, kích thước cả dòng, màu và độ dày mica. Xưởng nhận file CorelDRAW, PDF. Chiều cao chữ cần ghi bằng số, vì cùng một file có thể phóng to, thu nhỏ tùy ý. Việc nào cắt laser, việc nào cắt CNC, đánh bóng cạnh: xem gia công mica theo yêu cầu.
4. Mica 10mm có những màu nào
Cùng độ dày 10mm, chọn theo việc tấm có gắn đèn phía sau hay không:
- Trong kính: trong suốt, giá thấp nhất. Đơn đã làm: xưởng Phú Poly gia công khung mica trong 10mm cho 14 trạm hút khói, giao ngày 10/10/2026 (ảnh ở trang gia công mica).
- Xuyên đèn: mica sữa (mã 425) và mica cháo (mã 422) cho ánh sáng đèn đi qua; mica cháo cho qua nhiều hơn. Ảnh soi sáng ba tấm trắng: xem mica cháo, mica sữa, mica sành.
- Màu đục: mica sành (mã 405), mica đen, mica màu, không cho ánh sáng qua. Mica đen các kiểu mặt: xem mica đen.
Mica 10mm nằm trong các độ dày Phú Poly có sẵn tại kho Thủ Đức; còn màu, mã nào thì nhắn Zalo 0868.848.068 để Phú Poly kiểm tồn trước khi qua lấy.
5. Tấm mica 10mm nặng 35,4 kg: nhận hàng và cất giữ
Tấm mica 10mm khổ 1220 × 2440mm nặng khoảng 35,4 kg, tính theo tỷ trọng mica 1,19 kg/dm³. Tấm to và nặng, nhận hàng nên có hai người khiêng, xe có sàn phẳng để tấm nằm.
Cất mica 10mm nằm phẳng. Phú Poly đã gặp một khách để 10 tấm mica 10mm dựng nghiêng thời gian dài, lấy ra cắt thì tấm bị cong (chuyện kể ở trang tấm mica). Ở kho, Phú Poly xếp mica dày nằm trên kệ sắt và pallet, giấy bảo vệ để nguyên tới lúc cắt.


6. Đặt tấm mica 10mm hoặc cắt theo file
Mua nguyên tấm: gửi Phú Poly độ dày (10mm hay 9,8mm), màu (trong kính, xuyên đèn, màu đục, mã màu nếu có), hãng Chochen hay FS và số tấm. Cần cắt: gửi thêm file hoặc bản vẽ có kích thước từng chi tiết và số lượng. Phú Poly báo giá qua Zalo 0868.848.068; cần gấp thì gọi 0868.848.068.
Nguồn: giá theo bảng giá mica Chochen, FS áp dụng từ 01/10/2026, đã gồm VAT 8%. Cân nặng là phép tính theo tỷ trọng 1,19 kg/dm³, làm tròn 0,1 kg. Số đo 10,41mm và 10,28mm đọc trên panme Mitutoyo trong ảnh chụp ngày 23/10/2026. Thông số chữ PICK-UP theo file khách gửi.