
1. Alu bê tông là gì?
Nói gọn: đây vẫn là tấm Alu, thứ khác duy nhất là lớp màu mặt ngoài làm cho giống bê tông xám. Cấu tạo không đổi (da nhôm hai mặt, lõi giữa), nên thợ quen làm Alu thì cắt, phay, dán tấm này như thường. Người mua hay gọi bằng nhiều tên: Alu bê tông, Alu giả bê tông, tấm ốp Alu vân bê tông; đều là một loại hàng.
Nhận xét của Phú Poly khi cầm tấm mẫu EV2050: nền xám, chỗ đậm chỗ nhạt loang tự nhiên, có những vệt nứt mảnh và vệt sần giống mặt tường bê tông chưa sơn. Mặt sau tấm mẫu màu kem, chỗ dán tem.

Khác với Alu vân đá: vân đá là nền trắng, vân xám chạy dài như đá cẩm thạch; bê tông là mặt xám loang, không có đường vân rõ. Muốn mặt giả đá: xem Alu vân đá Alcorest.
2. Quy cách EV2050: tem gốc ghi gì, Phú Poly đo được bao nhiêu
Mặt sau tấm mẫu EV2050 có tem gốc. Bảng dưới chép đúng chữ trên tem, cột phải là thứ Phú Poly tự kiểm.
| Mục | Chữ trên tem | Phú Poly kiểm |
|---|---|---|
| Tên hàng | Tấm ốp nhôm nhựa | Tên đầy đủ của tấm Alu |
| Mã | EV2050 | Bê tông (CONCRETE) theo ảnh giới thiệu của nhà sản xuất |
| Lớp phủ | PE | Không phải PVDF; xem mục 4 |
| Độ dày tấm | 3 mm | 3,02mm, đo bằng panme |
| Da nhôm | 0,08 mm | Phú Poly chưa đo; đo da nhôm cần mép cắt sạch |
| Tiêu chuẩn | TCCS 02:2026/VD-ACP | TCCS là tiêu chuẩn cơ sở do nhà sản xuất tự công bố |
| Ghi chú màu | Sai số màu cho phép ΔE ≤ 2 | ΔE là chỉ số lệch màu so với mẫu chuẩn; cần màu thật khớp thì hỏi trước |

Ngoài loại 3mm như tấm mẫu, ảnh giới thiệu mã mới của hãng (Phú Poly nhận ngày 15/10/2026) còn ghi loại 4mm, cùng da nhôm 0,08mm. Tem in tên Công ty CP Nhôm Việt Dũng, nhà sản xuất Alu Alcorest.
3. Đo độ dày tấm Alu bê tông bằng panme
Kết quả: 3,02mm, dày hơn số 3mm trên tem 0,02mm. Dụng cụ là panme cơ Mitutoyo, đo được từ 0 tới 25mm, đọc tới 0,01mm.

Cách đọc panme: số mm lấy ở vạch lộ ra trên ống, phần lẻ lấy ở vòng chia quay, mỗi vạch 0,01mm. Tấm Alu nhận về còn màng bảo vệ thì bóc một góc màng rồi mới kẹp thước; cách làm và số đo hai tấm Alu PET tại kho: xem đo độ dày tấm Alu.

4. Alu bê tông dùng ở đâu: trong nhà hay ngoài trời?
EV2050 hợp chỗ trong nhà. Tem gốc ghi lớp phủ PE, không phải PVDF, mà Phú Poly tư vấn Alu ốp ngoài trời dùng lớp sơn PVDF.
Chỗ dùng trong nhà
Ốp tường, vách ngăn, mặt quầy, trần trong nhà: những chỗ muốn vẻ bê tông xám mà không đổ, không trát thật. Hai độ dày EV2050 là 3mm và 4mm: mảng tường cao, ít ai chạm thì 3mm là đủ; quầy, chân tường, lối đi hay bị xe đẩy, giày dép va vào thì Phú Poly tư vấn lấy 4mm, vì tấm dày đứng phẳng hơn, tấm mỏng dễ hư khi va quẹt.
Muốn ốp mặt tiền giả bê tông
Ngoài trời nắng mưa trực tiếp thì nhắn Phú Poly hỏi trước khi đặt EV2050. Chọn lớp sơn và da nhôm cho mặt dựng: đọc tấm Alu ngoài trời.
5. Dán và ghép tấm Alu bê tông
Tấm bê tông dán cùng loại keo, cùng cách với mọi tấm Alu: nền tường phải phẳng và khô, còn tường xấu thì dựng khung sắt hộp rồi dán lên khung. Loại keo nào cho nền nào: keo dán Alu bảng hiệu.
Mặt bê tông loang đậm nhạt khác nhau giữa các tấm. Ốp một mảng tường lớn thì trải các tấm ra sàn, đổi chỗ cho mảng đậm nhạt rải đều rồi mới dán. Mẹo này là kinh nghiệm chung của thợ ốp tấm có hoạ tiết, không phải hướng dẫn của hãng.
Video · YouTube Phú PolyThợ phay tấm Alu ngay tại kho Thủ ĐứcVideo quay tấm Alu khác, không phải EV2050; xem để biết thợ phay tấm Alu tại kho ra sao.6. Đặt Alu bê tông EV2050: khoảng 3-5 ngày có hàng
Kho chưa trữ sẵn EV2050: chốt đơn xong Phú Poly gọi hàng, thường 3-5 ngày là có (anh Phú xác nhận 20/10/2026), giá báo theo từng đơn. Gửi giúp Phú Poly bốn thứ: độ dày 3mm hay 4mm, số tấm, nơi giao, ngày cần hàng. Muốn sờ tấm mẫu trước thì hẹn qua Zalo 0868.848.068 hoặc gọi 0868.848.068.
Bảng giá các mã Alu có giá niêm yết: xem tấm Alu Alcorest. Mã mới nâu bóng GV2020 có ảnh tấm mẫu, tem gốc và số đo ở Alu nâu; bốn mã PT: xem bảng màu Alu.
Nguồn: quy cách theo tem gốc dán trên tấm mẫu EV2050; độ dày 3,02mm Phú Poly đo bằng panme ngày 20/10/2026; độ dày 4mm và tên màu CONCRETE theo ảnh giới thiệu sản phẩm của nhà sản xuất, Phú Poly cập nhật 15/10/2026; thời gian có hàng anh Phú xác nhận ngày 20/10/2026.