
1. Phíp vàng 3240 là gì
Phíp vàng là tên ngoài chợ của tấm phíp thủy tinh màu vàng: nhiều lớp vải sợi thủy tinh tẩm nhựa rồi ép nóng thành tấm cứng, cách điện. Phú Poly bán phíp vàng theo mã 3240 và xuất hóa đơn ghi mã 3240.
Màu vàng chỉ là màu. Tấm vàng ở nơi khác có thể là mã khác, và tài liệu của các nhà bán ghi loại nhựa của 3240 không giống nhau, có nơi ghi epoxy, có nơi ghi epoxy phenolic. Việc cần hồ sơ thì hỏi mã trên hóa đơn và tài liệu của đúng lô, đừng chọn theo màu.
2. Phíp vàng 0,5mm: số đo thật
Tấm 0,5mm là loại mỏng nhất Phú Poly chụp được trong lô phíp vàng 3240 ngày 02/11/2026. Hai tấm đo bằng thước kẹp điện tử, kết quả ghi đúng như màn hình trong ảnh.
| Tấm | Số đo | Ngày đo |
|---|---|---|
| Phíp vàng 3240 0,5mm, tấm thứ nhất | 0,49mm | 02/11/2026 |
| Phíp vàng 3240 0,5mm, tấm thứ hai | 0,50mm | 02/11/2026 |


Tấm 0,5mm mềm hơn hẳn tấm dày: cầm một góc là lật cong lên được bằng tay. Mặt tấm nhìn gần thấy vân sợi chạy chéo của lớp vải thủy tinh.


Phíp vàng 3240 0,5mm giá 261.000đ/tấm, khổ 1020 × 1220mm. Mỏng thì khoảng cách cách điện cũng nhỏ; Phú Poly chưa có số điện áp đánh thủng cho tấm 0,5mm đang bán, nên chọn độ dày theo yêu cầu của thiết bị, không chọn theo giá.
3. Phíp vàng 1mm
Phíp vàng 3240 1mm giá 430.000đ/tấm. Hai tấm 1mm trong lô ngày 02/11/2026 đo được 0,97mm và 0,96mm; tấm của lô trước đo ngày 08/10/2026 được 0,93mm.


Ảnh đo lô trước, việc khách hay dùng tấm 1mm (lót tủ điện, vách ngăn tủ pin xe nâng) và so với phíp xanh ngọc 1mm ở trang phíp cách điện 1mm.
4. Phíp vàng 2mm
Phíp vàng 3240 2mm giá 840.000đ/tấm, khổ 1020 × 1220mm. Phú Poly chưa chụp số đo tấm 2mm của lô này. Cần tấm khớp khe lắp thì ghi độ dày cần khi đặt, Phú Poly đo tấm trước khi giao và báo lại số đo.
5. Video: phíp vàng 3240 đặt cạnh phíp xanh ngọc
Hai tấm 1mm đặt cạnh nhau ngoài nắng cho thấy khác nhau rõ nhất ở mặt tấm: phíp xanh ngọc lộ vân chấm của lớp vải, phíp vàng 3240 trơn hơn. Hai loại cùng giá, cùng khổ.
Video · YouTube Phú PolyPhíp xanh 1mm và phíp vàng 3240 1mm so sánh nhanhHai tấm 1mm đặt cạnh nhau, nhìn mặt và cạnh tấm.6. Bảng giá phíp vàng 3240 đủ độ dày
| Dày | Phíp vàng 3240 |
|---|---|
| 0,3mm | 242.000 |
| 0,5mm | 261.000 |
| 0,8mm | 386.000 |
| 1mm | 430.000 |
| 1,2mm | 513.000 |
| 1,5mm | 624.000 |
| 2mm | 840.000 |
| 3mm | 987.000 |
| 4mm | 1.315.000 |
| 5mm | 1.645.000 |
| 6mm | 1.973.000 |
| 8mm | 2.632.000 |
| 10mm | 3.289.000 |
| 12mm | 3.947.000 |
| 15mm | 4.932.000 |
| 20mm | 6.577.000 |
| 25mm | 8.222.000 |
| 30mm | 9.866.000 |
| 35mm | 11.511.000 |
| 40mm | 13.156.000 |
Khổ tấm 1020 × 1220mm. Giá áp dụng từ 09/10/2026, đã gồm VAT 8%, giá tại kho, chưa gồm vận chuyển; Phú Poly xác nhận lại khi chốt đơn. Phíp xanh ngọc cùng độ dày cùng giá; phíp đen chống tĩnh điện có giá riêng ở bảng giá phíp thủy tinh.
7. Khi nào chọn phíp vàng 3240
- Bản vẽ, hồ sơ ghi 3240: lấy phíp vàng 3240. Hóa đơn ghi mã 3240 để đối chiếu khi nghiệm thu.
- Bản vẽ ghi G10 hoặc FR4: không thay bằng 3240, dù nhiều nơi nói là "tương đương". Khác nhau giữa ba mã: phíp thủy tinh.
- Không ghi mã, chỉ cần tấm cách điện cứng: phíp vàng 3240 hay phíp xanh ngọc đều được, cùng giá.
- Cần rẻ hơn, chỗ đặt khô ráo: phíp nâu cốt giấy 1mm giá 328.000đ/tấm, khổ 1000 × 2000mm; phíp nâu cốt giấy hút ẩm nhiều hơn phíp thủy tinh. Xem nhựa bakelite, phíp nâu.
Các loại phíp khác và chỗ hỏng hay gặp khi mua sai loại: tấm phíp cách điện.
Gửi độ dày, số tấm hoặc kích thước cần cắt, và mã trên bản vẽ nếu có qua Zalo 0868.848.068. Cần đúng độ dày thì ghi kèm, Phú Poly đo tấm trước khi giao.
Nguồn: bảng giá phíp áp dụng 09/10/2026 (gồm VAT 8%, giá tại kho); số đo đọc trên thước kẹp điện tử trong ảnh Phú Poly chụp tại kho 08/10/2026 và 02/11/2026; video Phú Poly quay hai tấm 1mm ngoài nắng; ảnh Phú Poly chụp tại kho 02/11/2026.