1. Tấm Alu là gì
Tấm Alu là cách gọi tắt quen thuộc của tấm composite nhôm nhựa, tiếng Anh là aluminium composite panel (ACP). Thợ còn gọi là tấm nhôm nhựa hay tấm ốp nhôm. Tấm Alu dùng ốp mặt dựng nhà phố, làm bảng hiệu, ốp trần, ốp cánh cửa, vì mặt nhôm phẳng, nhẹ hơn tấm nhôm đặc và cắt, gấp được ngay tại công trình.
Phú Poly bán Alu Alcorest và Alu Alrado tại kho Thủ Đức. Giá theo độ dày, da nhôm và lớp sơn ở trang tấm Alu.
2. Cấu tạo tấm Alu: từng lớp từ ngoài vào
Đặt một chồng tấm Alu vừa cắt nằm ngang, mép mỗi tấm có hai đường sáng mỏng là hai lá nhôm, kẹp giữa là một dải đen là lõi nhựa.

| Lớp | Là gì | Cần biết |
|---|---|---|
| Màng bảo vệ | Màng nhựa dán trên mặt sơn, in tên hãng và mũi tên | Lắp mọi tấm theo cùng một hướng mũi tên; bóc màng sớm sau khi lắp xong |
| Lớp sơn mặt trước | Sơn PET (polyester) hoặc PVDF, phủ khi nhôm còn ở dạng cuộn | PET dùng trong nhà, PVDF dùng ngoài trời |
| Lá nhôm mặt trước (da nhôm) | Lá nhôm mỏng | Độ dày da nhôm khác độ dày tấm |
| Lõi | Nhựa PE (polyetylen), hoặc lõi FR trộn nhiều bột khoáng | Lõi PE nhẹ, dễ gia công; lõi FR chậm cháy hơn |
| Lá nhôm mặt sau | Lá nhôm mỏng, thường có lớp sơn lót mỏng | Keo dán bám vào mặt nhôm này, không bám vào lõi |

Lật mặt sau tấm Alu sẽ thấy lá nhôm mặt sau phủ một lớp sơn lót mỏng màu xám nhạt, kèm một dòng in mã lô và ngày giờ sản xuất. Màu sơn có thể lệch nhẹ giữa các lô, nên một công trình nên lấy tấm cùng lô. Nhận hàng thì chụp lại dòng in này; cần đặt thêm tấm thì gửi kèm mã lô khi hỏi hàng.


3. Vì sao tấm Alu mỏng mà cứng
Khi một tấm bị uốn, hai mặt ngoài chịu lực nhiều nhất: một mặt bị kéo, mặt kia bị nén. Tấm Alu đặt nhôm đúng ở hai mặt ngoài đó, còn lõi nhẹ ở giữa giữ hai lá nhôm cách nhau. Cách làm này giống cây dầm chữ I dồn thép lên cánh trên và cánh dưới. Vì vậy tấm Alu cứng gần như tấm nhôm đặc mà nhẹ hơn nhiều.
Từ đó có hai quy tắc dễ nhớ:
- Cùng da nhôm, tấm dày hơn thì cứng hơn, ít võng hơn giữa hai điểm đỡ, vì lõi dày đẩy hai lá nhôm ra xa nhau.
- Cùng độ dày tấm, da nhôm dày hơn thì chịu uốn, chịu đâm xuyên tốt hơn theo thông số của nhà sản xuất. Muốn tấm đỡ móp khi va quẹt thì chọn da dày hơn.
Hai tấm cùng ghi 3mm có thể nặng khác nhau vì da nhôm khác nhau. Kho Phú Poly cân tấm Alu Alcorest 1220 × 2440: tấm 3mm da 0,06mm nặng 9,87 kg, tấm 3mm da 0,21mm nặng 11,31 kg. Bảng cân đủ các loại ở trang tấm Alu.
4. Chữ PE trên tem tấm Alu: lớp sơn hay lõi?
Ngành Alu dùng chữ PE cho hai thứ khác nhau, nên đọc tem dễ nhầm:
- PE ở dòng "lớp phủ" là sơn gốc polyester, cùng nhóm với chữ PET trong bảng màu. Đây là sơn dùng trong nhà.
- PE ở dòng "lõi" là nhựa polyetylen, phần nhựa đen nằm giữa hai lá nhôm.
Một tấm có thể vừa sơn PE vừa lõi PE. Tem ghi lớp phủ PE mà bảng màu ghi PET là cùng nhóm sơn polyester, không phải hàng lệch. Tra mã màu và lớp sơn ở bảng màu Alu.
5. Lõi PE và lõi FR khác nhau thế nào
Lõi PE là lõi nhựa polyetylen: nhẹ, dễ cắt, dễ phay, giá thấp, nhưng cháy được và khi cháy nhả nhiều nhiệt. Tấm Alu Alcorest trong bảng giá Phú Poly là lõi PE.
Lõi FR là lõi nhựa trộn nhiều bột khoáng. Khi gặp lửa, bột khoáng phân huỷ, hút nhiệt và nhả hơi nước, làm lửa cháy chậm lại. FR nghĩa là chậm cháy, không phải không cháy. Bột khoáng càng nhiều thì tấm càng nặng, càng giòn, khó gấp góc hơn.
Hạng mục có yêu cầu phòng cháy cần phiếu thử đúng loại lõi, đúng độ dày, và đơn vị thiết kế phòng cháy chọn tấm cho từng vị trí. Alu Alcorest lõi FR Phú Poly đặt theo đơn; thiết kế yêu cầu lõi khoáng (A2) thì báo ngay lúc hỏi giá để Phú Poly kiểm tra. Cách đọc các nhãn thử cháy: hợp quy, hợp chuẩn vật liệu.
6. Cấu tạo quyết định cách gia công tấm Alu
Gấp góc: phay rãnh rồi bẻ bằng tay
Vì lõi mềm hơn nhôm, thợ gấp góc tấm Alu bằng cách phay một rãnh ở mặt sau, lấy đi lá nhôm mặt sau và gần hết lõi, chỉ giữ lá nhôm mặt trước và một lớp lõi mỏng. Phần còn lại mỏng nên bẻ được bằng tay, không cần máy chấn. Hình rãnh quyết định góc bẻ vuông hay bo tròn.


Dán tấm Alu: keo phải bám vào mặt nhôm
Keo và keo trám không bám vào lõi nhựa của tấm Alu, nên mối dán phải nằm trên mặt nhôm. Mặt sau tấm thường có lớp sơn lót mỏng; keo có dung môi có thể làm hại lớp sơn này, gặp lớp phủ lạ thì dán thử một góc trước. Keo không đinh dùng ốp trang trí, bảng hiệu; mặt dựng chịu lực làm theo thiết kế của hệ khung, không dùng keo làm cách giữ tấm duy nhất. Xem keo dán Alu bảng hiệu.
Nở theo nhiệt: chừa khe, khoan lỗ rộng hơn vít
Tấm Alu nở dài theo nắng gần như nhôm đặc, nhiều hơn khung sắt. Mặt dựng Alu cần khe hở giữa các tấm và lỗ bắt vít rộng hơn thân vít, để tấm không bị kẹt rồi cong vênh khi trời nắng lên.
7. Ảnh thật: mặt dựng nhà phố ốp Alu PET EV2001 3mm
Phú Poly chụp một mặt dựng nhà phố ở TP.HCM hai lần: ngày 24/10/2026 khi thợ đang ốp, và ngày 01/11/2026 khi đã ốp xong. Chủ công trình đồng ý cho chụp và đăng. Tấm là Alu Alcorest lớp sơn PET, mã EV2001 màu bạc, dày 3mm, da nhôm 0,06mm.




Alu trong nhà (sơn PET, PE) ốp ngoài trời: dùng được, nhưng màu xuống nhanh
Nhà sản xuất Alcorest xếp Alu lớp sơn PET, PE vào nhóm dùng trong nhà, Alu PVDF dùng ngoài trời. Đem Alu trong nhà ra ốp ngoài trời vẫn được, như mặt dựng trong ảnh. Cái cần tính trước là màu xuống nhanh hơn PVDF. Theo những mặt dựng Phú Poly đã thấy ngoài thực tế:
- Mặt sơn bóng, mặt nhám: khoảng 1 năm là xuống màu, nhìn bề mặt là nhận ra.
- Mặt gương và các loại mặt còn lại: khoảng 2 năm thì trông cũ.
- Tuổi dùng: cả hai nhóm vẫn dùng được khoảng 4-6 năm ngoài trời. Tấm trông cũ trước, rồi mới tới lúc phải thay.
Vì vậy Alu trong nhà hợp với mặt bằng đi thuê cần thu hồi vốn nhanh: hợp đồng thuê vài năm, cần mặt tiền mới, sáng sủa trong thời gian kinh doanh, và đã tính kỹ chi phí. Giá tham khảo hai loại: tấm EV2001 PET 3mm da 0,06mm giá 370.000đ/tấm, còn tấm PVDF 3mm da 0,21mm giá 950.000đ/tấm (bảng giá Alcorest, đã gồm VAT). Nhà của mình, hoặc mặt tiền cần giữ màu lâu, thì chọn PVDF: xem tấm Alu ngoài trời.
Các mốc 1 năm, 2 năm, 4-6 năm là quan sát của Phú Poly ở mặt dựng ngoài trời, không phải cam kết. Hướng nắng, màu sơn, mưa gió làm thời gian này ngắn dài khác nhau.
Video · YouTube Phú PolyTấm Alu PET EV2001 3mm làm mặt dựng ngoài trờiMặt dựng nhà phố ở TP.HCM trong bài này.8. Hỏi mua tấm Alu: cần nói đủ năm thông số
- Độ dày tấm: 3mm, 4mm, 5mm...
- Độ dày da nhôm: vd 0,06mm, 0,21mm.
- Lớp sơn: PET dùng trong nhà hay PVDF dùng ngoài trời.
- Mã màu: vd EV2001 bạc, tra ở bảng màu Alu.
- Loại lõi: lõi PE thường, hoặc lõi FR đặt theo đơn khi có yêu cầu phòng cháy.
Gửi Zalo Phú Poly năm thông số trên kèm số tấm, Phú Poly báo giá và lịch lấy hàng tại kho.
Nguồn: tài liệu gia công và thông số kỹ thuật của các hãng tấm Alu; bài tổng quan về tấm composite nhôm và tài liệu về bột khoáng chậm cháy; bảng giá, bảng cân Alu Alcorest Phú Poly đang dùng.