
1. Tủ nhựa PP là gì, khác tủ nhựa gia dụng thế nào
Tủ nhựa PP trong bài là một cái vỏ tủ hàn từ tấm nhựa PP đặc, làm riêng theo bản vẽ của khách. Tủ nhựa PP bán ở siêu thị là tủ quần áo, tủ ngăn kéo làm sẵn theo mẫu, kích thước cố định.
Tủ hàn từ tấm thì kích thước, số ngăn, lỗ quạt, lỗ đi dây đều theo bản vẽ. Thành tủ dày bằng tấm, ở đây là 10mm. Các mặt tủ nối với nhau bằng đường hàn nhựa.
2. Đơn tủ kỹ thuật phòng đông lạnh: bản vẽ 800 × 1000 × 1300mm
Khách gửi bản vẽ 3D một tủ đứng: mặt trước rộng 800mm, sâu 1000mm, cao 1300mm. Mặt trước có ba lỗ quạt và một màn hình điều khiển, đáy tủ gắn bốn bánh xe. Khách đồng ý cho Phú Poly đăng bản vẽ này.

Ảnh đầu bài là vỏ tủ khách vừa hàn xong, chưa lắp thiết bị. Vỏ chia hai ngăn bằng một vách ngang; đáy có các khe hở dọc mép dưới.
3. Vật tư Phú Poly cấp: tấm PPVN 10mm và que hàn dạng cây
Đơn này Phú Poly cấp vật tư, khách tự hàn. Vật tư gồm hai thứ:
- Tấm PPVN 10mm màu vàng be (màu hột gà), khổ 1220 × 2440mm. Số đo thước kẹp và cách cắt CNC tấm này: xem tấm nhựa PP 10mm.
- Que hàn nhựa PP dạng cây, cùng màu vàng be với tấm để đường hàn liền màu. Quy cách que và cách chọn que: xem que hàn nhựa PP.

Que hàn phải cùng loại nhựa với tấm: tấm PP thì que PP. Ba màu tấm PP (vàng be, trắng, xám đậm) khác nhau ở đâu, xem tấm nhựa PP.
4. Một tủ 800 × 1000 × 1300mm cần bao nhiêu tấm
Tính sơ bộ: 6 mặt của khối 800 × 1000 × 1300mm cộng 1 vách ngăn ngang là khoảng 7,1 m² tấm. Một tấm 1220 × 2440mm khoảng 2,98 m², nên cần ít nhất 3 tấm.
| Mặt tủ | Kích thước | Diện tích |
|---|---|---|
| Nóc và đáy (2 mặt) | 800 × 1000mm | 1,6 m² |
| Trước và sau (2 mặt) | 800 × 1300mm | 2,08 m² |
| Hai bên (2 mặt) | 1000 × 1300mm | 2,6 m² |
| Vách ngăn ngang | 800 × 1000mm | 0,8 m² |
| Cộng 7 miếng | 7,08 m² |
Con số trên chưa tính hao hụt. Mỗi mặt phải cắt nguyên miếng từ một tấm 1220 × 2440mm, phần thừa không phải lúc nào cũng ghép được thành mặt khác. Gửi bản vẽ có kích thước từng mặt, Phú Poly xếp hình cắt rồi báo số tấm.
Với tỷ trọng tấm PPVN 0,925 g/cm³ theo tài liệu hãng, khoảng 7,1 m² tấm dày 10mm nặng khoảng 65 kg. Đó là khối lượng vỏ, chưa tính que hàn, quạt, bánh xe và thiết bị bên trong; dùng con số này để chọn bánh xe và tính người khiêng.
5. Hàn xong rồi sơn: tủ thành phẩm màu tím nhạt
Vỏ hàn xong, khách sơn màu tím nhạt rồi lắp thiết bị. Mặt trước gắn ba quạt và màn hình điều khiển như bản vẽ. Mặt bên có hai hộp aptomat nắp trong, một vùng lỗ thông gió và hai khoá cài ở mép cánh cửa.


Phú Poly không bán sơn và chưa đo độ bám sơn trên nhựa PP. Muốn sơn vỏ PP thì hỏi bên sơn loại sơn và lớp lót dùng cho nhựa PP.
6. Phú Poly chỉ ghi điều có giấy tờ
Phú Poly chưa ghi tủ PP chịu lạnh tới bao nhiêu độ hay chống cháy theo UL94, vì chưa có phiếu thử cho tấm PPVN về các mục đó. Theo tài liệu hãng, tấm nhựa PP chịu được axit và bazơ loãng. Các số đo có phiếu thử nghiệm độc lập là của tấm PP-A 10mm: xem tấm nhựa PP, mục 4.
7. Đặt vật tư làm tủ nhựa PP: báo giá theo đơn, hàng về 2-4 ngày
Tấm PP và que hàn PP không có sẵn kho Phú Poly, Phú Poly đặt theo từng đơn. Hàng về tới TP.HCM khoảng 2-4 ngày sau khi chốt đơn. Giá thay theo loại tấm, độ dày, số tấm và tiền cắt nếu có, nên Phú Poly báo giá theo bản vẽ.
Không muốn tự hàn: Phú Poly nhận hàn bồn tròn, bể nhiều ngăn, chụp hút, ống gió theo bản vẽ, xem bồn nhựa PP gia công. Giao đi tỉnh qua chành xe: xem chính sách giao nhận và đổi trả.
Gửi bản vẽ tủ (kích thước từng mặt), loại tấm và độ dày, màu que hàn, có cần cắt sẵn không, và nơi nhận qua Zalo 0868.848.068.
Nguồn: kích thước 800 × 1000 × 1300mm theo bản vẽ khách gửi, khách đồng ý đăng; vật tư đơn (tấm PPVN 10mm, que hàn PP dạng cây) và việc khách tự hàn, tự sơn theo xác nhận của Đinh Bảo Phú ngày 02/11/2026; diện tích tính từ kích thước bản vẽ; khối lượng tính bằng 7,08 m² × 0,01m × 925 kg/m³, tỷ trọng tấm PPVN theo tài liệu hãng; thời gian hàng về theo Phú Poly, tháng 11/2026.