
1. Bốn mã Alu xước: bạc, vàng, đen, xước hoa
Alu xước là tấm Alu có mặt in vân xước mảnh chạy một chiều, nhìn như nhôm chải. Catalogue Alcorest 2026 có bốn mã, cả bốn đều lớp sơn PET. Bảng dưới ghi giá thấp nhất của từng mã.
| Mã | Màu xước | Giá thấp nhất | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| EV2013 | Xước bạc (SILVER BRUSHED) | 415.000đ (2mm, da 0,06mm) | Sẵn kho 3mm da 0,10mm |
| EV2026 | Vàng xước (GOLDEN BRUSHED) | 415.000đ (2mm, da 0,06mm) | Cùng giá xước bạc |
| EV2023 | Xước hoa (FLOWER BRUSHED) | 415.000đ (2mm, da 0,06mm) | Cùng giá xước bạc |
| EV2033 | Xước đen (BLACK BRUSHED) | 460.000đ (2mm, da 0,10mm) | Dòng giá riêng |
Tên tiếng Anh theo catalogue Alcorest 2026. Đã chọn mã thì nhắn Zalo 0868.848.068 kèm số tấm; Phú Poly kiểm tồn kho Thủ Đức và báo giá.
2. Giá Alu xước theo da nhôm và độ dày
Giá Alu xước Alcorest tính theo da nhôm và độ dày tấm. Ba mã bạc, vàng, xước hoa chung một dòng giá; xước đen EV2033 có dòng riêng. Da nhôm 0,21mm chỉ có ở xước bạc EV2013 và vàng xước EV2026.
| Mã | Da nhôm | Dày tấm | Giá (đ/tấm) |
|---|---|---|---|
| EV2013, EV2023, EV2026 | 0,06mm | 2mm | 415.000đ |
| EV2013, EV2023, EV2026 | 0,06mm | 3mm | 480.000đ |
| EV2013, EV2023, EV2026 | 0,06mm | 4mm | 570.000đ |
| EV2013, EV2023, EV2026 | 0,08mm | 2mm | 430.000đ |
| EV2013, EV2023, EV2026 | 0,08mm | 3mm | 500.000đ |
| EV2013, EV2023, EV2026 | 0,08mm | 4mm | 585.000đ |
| EV2013, EV2023, EV2026 | 0,10mm | 2mm | 450.000đ |
| EV2013, EV2023, EV2026 | 0,10mm | 3mm | 515.000đ |
| EV2013, EV2023, EV2026 | 0,10mm | 4mm | 615.000đ |
| EV2033 | 0,10mm | 2mm | 460.000đ |
| EV2033 | 0,10mm | 3mm | 530.000đ |
| EV2033 | 0,10mm | 4mm | 630.000đ |
| EV2013, EV2026 | 0,21mm | 3mm | 845.000đ |
| EV2013, EV2026 | 0,21mm | 4mm | 955.000đ |
Bảng giá Alcorest niêm yết nhóm vân xước cho khổ 1220 × 2440. Giá các nhóm màu khác: xem bảng giá tấm Alu.
3. Kệ mỹ phẩm mặt Alu xước bạc: xưởng Phú Poly gia công
Alu xước bạc làm được cả đồ trưng bày, không chỉ ốp tường, ốp cửa. Kệ ở ảnh đầu trang là kệ đặt quầy cho một nhãn mỹ phẩm, xưởng Phú Poly gia công theo bản vẽ của khách.
- Mặt kệ nghiêng bằng Alu xước bạc, khoét hai hàng 13 lỗ tròn cho thỏi son, hai ô đầu bo tròn và các ô chữ nhật cho chai, hộp; đáy ô lót nền đen.
- Vách sau chia đôi: nửa trái là 2 tấm mica gương trắng 2mm gắn logo nhãn hàng, nửa phải là tấm Alu xước bạc (khung đỏ trong ảnh).
- Mép tấm bo tròn ở góc trên vách sau.
Một kệ khác cùng kiểu, mặt Alu xước bạc EV2013 khoét lỗ, vách sau ba ô mica, có ảnh lúc làm xong, quấn màng và xếp lên xe giao: xem kệ mica trưng bày, mục 6. Cần làm kệ, hộp, bảng trưng bày theo bản vẽ thì gửi file qua Zalo; việc cắt, khoét mica đi cùng: xem gia công mica.
4. Alu xước bạc EV2013: mã sẵn kho, ảnh tấm thật
Alu xước bạc là EV2013, tên catalogue SILVER BRUSHED. Đây là mã xước Phú Poly để sẵn ở kho Thủ Đức, quy cách dày 3mm, da nhôm 0,10mm. Muốn chắc tấm đúng mã, lật mặt sau đọc dòng in: tấm EV2013 3mm in ALCOREST, PET, EV2013, dày 3mm, Alu 0.10.

- EV2013 dày 3mm, da nhôm 0,10mm: 515.000đ/tấm.
- EV2013 dày 4mm, da nhôm 0,10mm: 615.000đ/tấm.
- EV2013 dày 3mm, da nhôm 0,21mm: 845.000đ/tấm.
Ngày 09/10/2026, Phú Poly chụp một cánh cửa khung sắt hộp ốp tấm EV2013 3mm. Ảnh cánh cửa, ảnh khung sắt phía sau và ảnh cận vân xước: xem bảng màu Alu, mục Alu xước bạc.

5. Alu vàng xước EV2026
Alu vàng xước là EV2026, tên catalogue GOLDEN BRUSHED: cùng kiểu vân xước như EV2013 nhưng màu vàng. Trong bảng giá Alcorest, EV2026 chung dòng giá với xước bạc, nên đổi từ bạc sang vàng không đổi giá khi cùng da nhôm, cùng độ dày.

- EV2026 dày 3mm, da nhôm 0,08mm: 500.000đ/tấm.
- EV2026 dày 3mm, da nhôm 0,10mm: 515.000đ/tấm.
- EV2026 dày 4mm, da nhôm 0,21mm: 955.000đ/tấm.
Đặt EV2026 thì nhắn Zalo để Phú Poly kiểm tồn kho trước khi chốt số tấm.
6. Alu xước đen EV2033 và xước hoa EV2023
Xước đen EV2033 (BLACK BRUSHED) là vân xước trên nền đen ánh xám, chỉ có da nhôm 0,10mm: dày 3mm giá 530.000đ/tấm. Ảnh EV2033 đặt cạnh tấm đen trơn: xem Alu đen.
Xước hoa EV2023 (FLOWER BRUSHED) chung dòng giá với xước bạc: dày 3mm, da nhôm 0,10mm giá 515.000đ/tấm.

7. Ghép tấm Alu xước: xoay cùng một chiều
Ghép nhiều tấm Alu xước thì xoay tất cả cùng một chiều xước. Nhận xét của Phú Poly khi xem tấm thật: mặt xước bắt sáng theo góc nhìn, nên cùng một mã mà hai tấm lệch chiều sẽ ra hai sắc khác nhau, nhìn như hai lô hàng.

Giữ màng bảo vệ khi cắt, khoét, phay rãnh, và bóc màng sau khi lắp xong. Alu xước là lớp sơn PET, catalogue Alcorest xếp nhóm PET dùng trong nhà; ốp chỗ nắng mưa thì xem tấm Alu ngoài trời. Keo dán mặt sau tấm: xem keo dán Alu.
Video · YouTube Phú PolyThợ phay tấm Alu ngay tại kho Thủ ĐứcVideo quay tấm Alu khác, không phải mã xước; xem để biết tấm Alu được phay tại kho ra sao.8. Đặt tấm Alu xước
Nhắn mã xước, da nhôm, độ dày, số tấm và nơi giao qua Zalo 0868.848.068, ví dụ "EV2013 3mm da 0,10mm, 6 tấm". Cần gấp thì gọi 0868.848.068. Mặt Alu khác: Alu vân gỗ, Alu gương, Alu vân đá, bảng màu Alu.
Nguồn: giá theo bảng giá niêm yết Alu Alcorest nhóm vân xước (cập nhật trên trang 09/10/2026), đã gồm VAT, giao tại kho Thủ Đức. Tên màu tiếng Anh theo catalogue bảng màu Alcorest 2026 của nhà sản xuất (Công ty CP Nhôm Việt Dũng). Quy cách tấm EV2013 theo dòng in mặt sau tấm. Ảnh kệ mỹ phẩm do anh Phú gửi ngày 01/11/2026.