
1. Alu vân gỗ là gì, khác gì Alu thường?
Alu vân gỗ vẫn là tấm Alu thường: hai lớp da nhôm kẹp lõi nhựa ở giữa. Chỗ khác duy nhất là mặt sơn in hình vân gỗ. Vì vậy cắt, phay rãnh, dán lên khung sắt hay lên tường giống các tấm Alu màu trơn.
Người đi mua gọi nhiều tên: Alu vân gỗ, Alu giả gỗ, Alu màu gỗ, tấm nhôm vân gỗ. Đều là một loại hàng. Chỗ hay dùng: ốp tường, ốp cột, mặt quầy, mặt tủ kệ, trần, vách trang trí trong nhà, khi muốn màu gỗ mà không dùng gỗ thật. Cấu tạo, độ dày và da nhôm của tấm Alu nói chung: xem tấm Alu là gì.
2. Năm mã Alu vân gỗ Alcorest và giá thấp nhất
Catalogue Alcorest 2026 xếp năm mã vân gỗ vào nhóm lớp sơn PET. Tên tiếng Anh là tên loại gỗ in trên mặt (walnut là gỗ óc chó, chestnut là gỗ dẻ), không phải màu tấm, nên chọn theo ảnh ô mẫu ở mục 4 thay vì đọc tên.
| Mã | Tên catalogue | Lớp sơn | Giá thấp nhất |
|---|---|---|---|
| EV2041 | BROWN WALNUT | PET, trong nhà | 350.000đ (2mm, da 0,06mm) |
| EV2025 | BLACK WALNUT | PET, trong nhà | 350.000đ (2mm, da 0,06mm) |
| EV2028 | RED WALNUT | PET, trong nhà | 350.000đ (2mm, da 0,06mm) |
| EV2040 | RED CHESTNUT | PET, trong nhà | 350.000đ (2mm, da 0,06mm) |
| EV2044 | OMEGA WALNUT | PET, trong nhà | Đặt theo đơn, báo giá theo đơn |
3. Giá Alu vân gỗ Alcorest theo độ dày
Bốn mã EV2041, EV2025, EV2028, EV2040 cùng một bảng giá: chỉ có da nhôm 0,06mm, giá đổi theo độ dày tấm. Khách đổi mã vân gỗ trong bốn mã này thì giá không đổi. Bảng giá Alcorest chỉ niêm yết nhóm vân gỗ cho khổ 1220 × 2440.
| Da nhôm | Dày tấm | Giá (đ/tấm) | Quy ra đ/m² |
|---|---|---|---|
| 0,06mm | 2mm | 350.000 | ≈ 118.000 |
| 0,06mm | 3mm | 420.000 | ≈ 141.000 |
| 0,06mm | 4mm | 495.000 | ≈ 166.000 |
Cột đ/m² chia giá tấm cho diện tích khổ 1220 × 2440 (2,9768 m²), làm tròn tới nghìn đồng. Giá giao tại kho Thủ Đức, chưa gồm vận chuyển. Có giá niêm yết không có nghĩa là quy cách đó đang sẵn kho; nhắn Zalo để kiểm tồn. So với các nhóm màu khác: xem bảng giá tấm Alu.
4. Ảnh cận từng mã vân gỗ: nhìn ô mẫu để chọn
Ảnh dưới cắt từ catalogue Alcorest 2026 Phú Poly chụp ngày 24/10/2026, mỗi ảnh một ô mẫu kèm nhãn mã. Lời tả bên dưới là nhận xét của Phú Poly khi nhìn ô mẫu, không phải thông số của hãng.
EV2041 BROWN WALNUT: vân gỗ nâu, vân lượn

Mặt nâu vàng, vân cong lượn như mặt gỗ xẻ ngang thân. Các mã Alu nâu khác (nâu trơn, nâu bóng): xem Alu nâu.
EV2025 BLACK WALNUT: tên "đen" nhưng mặt sáng

Tên có chữ BLACK nhưng ô mẫu là vân gỗ tông sáng, vân thẳng, sọc mảnh. Chỉ đọc tên qua tin nhắn thì dễ chọn nhầm; gửi ảnh ô mẫu cho nhau trước khi chốt.
EV2028 RED WALNUT: nâu đỏ, vân thẳng mảnh

Mặt nâu đỏ đều màu, vân thẳng mảnh chạy dọc ô mẫu.
EV2040 RED CHESTNUT: đỏ cam, vân rõ

Nền đỏ cam, vân sẫm nổi rõ trên nền, có đoạn vân cong ở giữa ô mẫu. Đặt cạnh EV2028, mặt EV2040 sáng và ngả cam hơn.
EV2044 OMEGA WALNUT: nâu sẫm, đặt theo đơn

Mặt nâu sẫm, vân thẳng đậm; ở ảnh đầu trang, ô này tối màu hơn bốn ô còn lại. EV2044 chưa có trong bảng giá niêm yết: đặt theo đơn, Phú Poly báo giá và thời gian có hàng khi khách gửi số tấm.
5. Alu vân gỗ Alrado: dòng giá rẻ, năm mã
Alrado là dòng Alu giá rẻ hơn Alcorest, khổ 1220 × 2440, có màng bảo vệ. Bảng giá Alrado có năm mã vân gỗ AV2021, AV2025, AV2028, AV2040, AV2041, cùng da nhôm 0,06mm, cùng giá theo độ dày. Số mã Alrado trùng số với mã Alcorest nhưng là dòng hàng khác, mặt vân có thể khác; trang này chưa có ảnh mẫu Alrado, nhắn Zalo để nhận ảnh.
| Da nhôm | Dày tấm | Giá (đ/tấm) | Quy ra đ/m² |
|---|---|---|---|
| 0,06mm | 1,8mm | 261.000 | ≈ 88.000 |
| 0,06mm | 2,0mm | 274.000 | ≈ 92.000 |
| 0,06mm | 2,8mm | 314.000 | ≈ 105.000 |
| 0,06mm | 3,0mm | 326.000 | ≈ 110.000 |
So hai dòng cùng độ dày 2mm: Alrado vân gỗ 274.000đ/tấm, Alcorest vân gỗ 350.000đ/tấm. Bảng giá Alrado áp dụng từ 06/04/2026.
6. Alu vân gỗ trong nhà hay ngoài trời?
Bảng giá Alcorest Phú Poly đang bán chỉ có vân gỗ lớp sơn PET, và catalogue xếp nhóm PET dùng trong nhà. Ốp mặt tiền, cổng, mái hiên chịu nắng mưa trực tiếp thì nhắn Phú Poly trước khi đặt để được tư vấn; Alu ngoài trời thường dùng lớp sơn PVDF, xem tấm Alu ngoài trời.
Dán Alu vân gỗ lên tường hay lên khung: bôi keo vào mặt sau tấm, không để keo dính lên mặt vân. Cách dán: xem keo dán Alu.
7. Xem mẫu trước khi đặt nhiều tấm
Ô mẫu in trong catalogue lên ảnh còn tuỳ ánh đèn và máy chụp. Ảnh dưới là ba ô EV2041, EV2025, EV2028 Phú Poly chụp ngày 03/10/2026; so với ảnh đầu trang chụp ngày 24/10/2026, cùng mã mà tông màu và đường vân trông khác nhau, rõ nhất ở EV2025.

Vì vậy, với đơn ốp cả mảng tường hay nhiều tấm, Phú Poly khuyên xem mẫu thật ở kho Thủ Đức, hoặc nhắn Zalo xin ảnh chụp tấm đúng mã dưới ánh sáng ban ngày, trước khi chốt. Đặt cùng một mã cho cả mảng ốp để tránh lệch vân giữa các tấm.
Video · YouTube Phú PolyAlu sẵn kho tại Thủ Đức, cắt theo yêu cầu, cắt CNCVideo quay tấm Alu khác, không phải mã vân gỗ; xem để biết tấm Alu được cắt tại kho ra sao.8. Đặt tấm Alu vân gỗ
Nhắn mã vân gỗ, độ dày, số tấm và nơi giao qua Zalo 0868.848.068, ví dụ "EV2041 3mm, 8 tấm, giao Thủ Đức". Chưa chọn được mã thì gửi ảnh chỗ ốp, Phú Poly gợi ý mã. Cần gấp thì gọi 0868.848.068.
Tra mọi nhóm màu Alu theo ảnh catalogue: xem bảng màu Alu. Mặt Alu khác: Alu vân đá, Alu xước, Alu gương.
Nguồn: giá theo bảng giá niêm yết Alu Alcorest (nhóm vân gỗ, cập nhật trên trang 09/10/2026) và Alu Alrado áp dụng từ 06/04/2026, đã gồm VAT, giao tại kho Thủ Đức. Mã và tên tiếng Anh theo catalogue bảng màu Alcorest 2026 của nhà sản xuất (Công ty CP Nhôm Việt Dũng). Lời tả màu, vân là nhận xét của Phú Poly khi xem ô mẫu catalogue.