1. Quy cách lô hàng theo tem gốc
Lô gồm 150 tấm Alu Alcorest màu trắng EV3002, khổ 1500 × 3000mm, dày 4mm, da nhôm 0,30mm, sơn PVDF, tổng khoảng 675 m². Các thông số dưới đây chép từ tem gốc dán trên tấm, riêng loại lõi theo đơn hàng.
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Nhãn hàng | Alcorest — tấm ốp nhôm nhựa |
| Mã màu | EV3002 — trắng |
| Kích thước | 1500 × 3000 mm |
| Độ dày tấm | 4 mm |
| Độ dày da nhôm | 0,30 mm |
| Lớp phủ | PVDF |
| Lõi | PE |
| Tiêu chuẩn ghi trên tem | TCCS 01:2025/VD-ACP |
| Số lượng | 150 tấm ≈ 675 m² (4,5 m²/tấm × 150) |
| Nơi giao | Kho Sơn Băng, 376 QL1A, Thủ Đức |
| Ngày nhận | 01/10/2026 |

2. Đọc tem Alu thế nào trước khi nhận hàng?
Đối chiếu từng ô được đánh dấu trên tem với phiếu xuất kho, không chỉ nhìn chữ "4mm". Tem Alcorest in sẵn hai lựa chọn ở mỗi dòng; ô nào được đánh dấu mới là quy cách của tấm đó.
- Kích thước: 1220 × 2440mm hoặc 1500 × 3000mm. Lô này là 1500 × 3000mm.
- Lớp phủ: PVDF hoặc FEVE. Lô này là PVDF.
- Độ dày tấm: 3mm hoặc 4mm. Lô này là 4mm.
- Độ dày da nhôm: 0,21mm hoặc 0,30mm. Lô này là 0,30mm. Hai tấm Alu cùng dày 4mm có thể khác độ dày da nhôm, nên dòng độ dày da nhôm phải đọc riêng.
- Mã màu: viết tay trên tem (lô này EV3002). Bóc một góc màng bảo vệ để xem màu thật trước khi cắt.
- Ngày sản xuất: tem ghi "xem trên mặt sau sản phẩm".

3. Nhận Alu tại kho Thủ Đức: kiểm gì, đổi thế nào?
Kiểm mã màu, độ dày, kích thước và số lượng theo phiếu xuất kho ngay tại kho; sai quy cách hoặc số lượng thì đổi ngay trước khi nhận. Kho có xe nâng hỗ trợ xếp hàng lên xe của người mua.
Tấm đã cắt không còn đổi được, nên kiểm tem và màu xong rồi mới cho thợ cắt. Giá Alu báo tại kho Thủ Đức, chưa gồm vận chuyển; cần giao thì Phú hỗ trợ đặt xe, cước người mua trả. Chi tiết: chính sách giao nhận, đổi trả.
Gửi khổ tấm, độ dày, da nhôm, lớp sơn, loại lõi, mã màu và số tấm qua Zalo 0868.848.068, hoặc gọi trực tiếp. Phú báo giá tại kho Thủ Đức và hẹn giờ lấy hàng.
4. Thợ của nhà thầu cắt, phay Alu ngay tại kho
Nhận hàng xong, thợ của nhà thầu lấy dấu, cắt và phay tấm ngay tại kho trong ngày 01/10/2026. Sơn Băng tạo điều kiện chỗ làm; thợ và máy là của nhà thầu. Nhờ vậy thợ không phải chở nguyên tấm 1500 × 3000mm về rồi mới cắt.
Thợ làm theo ba bước:
- Lấy dấu trên mặt màng bằng thước dây và bút.
- Cắt theo đường dấu bằng máy cắt đĩa cầm tay.
- Phay bằng máy soi gắn đế mica tự chế, có hai miếng tấm bắt vít làm cữ.


Cần cắt theo bản vẽ thay vì tự cắt tay: Phú Poly nhận gia công CNC cho cả poly đặc, Alu và mica; gửi bản vẽ để xác nhận trước khi báo giá.
5. Mép cắt Alu cho thấy gì?
Mép cắt cho thấy hai lớp da nhôm kẹp lõi nhựa ở giữa. Đây là chỗ đo da nhôm bằng thước cặp nếu muốn tự kiểm; lô này tem ghi da nhôm 0,30mm.

6. Màng bảo vệ Alcorest dặn gì khi lắp?
Màng bảo vệ tấm Alu Alcorest in hai lưu ý: lắp mọi tấm theo cùng một hướng mũi tên, và bóc màng trong vòng 45 ngày sau khi lắp. Vì vậy chỉ bóc màng sau khi đã lắp xong, để còn thấy mũi tên hướng.

Vì sao lắp lệch hướng làm mặt dựng nhìn thành ô bàn cờ: xem mục hướng cuộn ở lô Alu 5mm giao Vinhomes Hưng Yên.
7. Nhà thầu mua Alu lần thứ ba, lấy kèm keo Hi-Bond
Đây là đơn Alu thứ ba của nhà thầu này tại Sơn Băng. Nhà thầu thường lấy kèm keo Hi-Bond cùng đơn Alu; lần này lấy keo cùng súng bắn keo. Hi-Bond là keo dán không đinh, dùng ốp Alu bảng hiệu và mặt dựng trang trí; tấm lớn hoặc tấm trên cao thì dán thử trước.

Cách dán đúng nhịp và các bề mặt dùng được: keo dán Alu bảng hiệu.
8. Cần gửi gì để báo giá Alu
- Khổ tấm: 1220 × 2440mm hay 1500 × 3000mm.
- Độ dày tấm và da nhôm: ví dụ 4mm, da nhôm 0,30mm.
- Lớp sơn: PVDF cho ngoài trời hoặc PET cho trong nhà.
- Loại lõi: PE, hay thiết kế yêu cầu lõi chậm cháy (FR) hoặc lõi khoáng (A2).
- Mã màu và số tấm.
- Nhận tại kho hay cần giao.
Liên quan: bảng giá tấm Alu Alcorest · Alu nâu đồng 5mm giao Vinhomes Hưng Yên · keo dán Alu bảng hiệu · chính sách giao nhận, đổi trả
Nguồn: tem gốc Alcorest và màng bảo vệ trên lô hàng, ảnh và video chụp tại kho Thủ Đức ngày 01/10/2026; loại lõi, số tấm và số đơn theo dữ liệu đơn hàng của Sơn Băng.
